TAILIEUCHUNG - Quyết định số 28/2005/QĐ-BCN

Quyết định số 28/2005/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên do Bộ trưởng Công nghiệp ban hành, để sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 156/2004/QĐ-BCN ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên | BỘ CÔNG NGHIỆP Số 28 2005 QĐ-BCN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội ngày 22 tháng 06 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI KHOẢN 1 KHOẢN 2 KHOẢN 3 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 156 2004 QĐ-BCN NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP VỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY NHỰA hưng yên thành công ty cổ phần NHỰA HƯNG YÊN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 55 2003 NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp Căn cứ Quyết định số 2110 QĐ-TCKT ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi Điều 1 Quyết định số 3145 QĐ-TCKT ngày 24 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc xác định giá trị Công ty Nhựa Hưng Yên để cổ phần hoá Xét đề nghị của Công ty Nhựa Hưng Yên Tờ trình số 23 HPC CV-CPH ngày 22 tháng 6 năm 2005 Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức -Cán bộ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi khoản 1 khoản 2 khoản 3 Điều 1 Quyết định số 156 2004 QĐ-BCN ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên như sau 1. Cơ cấu vốn điều lệ Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là đồng Sáu tỷ đồng chẵn . Trong đó Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty 100 00 . Trị giá một cổ phần đồng. 2. Giá trịthực tếcủa Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá Quyết định số số 2110 QĐ-TCKT ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp là đồng. Trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhànước tại Công ty là đồng. 3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty. Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 338 lao động trong Công ty là cổ phần với giá trị được ưu đãi là đồng. Trong đó bán ưu đãi trả chậm cho 07 lao động nghèo là cổ phần trị giá đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng Bộ

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
80    35    0
82    29    0