TAILIEUCHUNG - Giáo trình phân tích khả năng vận chuyển địa chỉ trong kỹ thuật table indecator p10

Bảng partition (64 byte: bắt đầu từ byte 1BE h): gồm 4 phần tử, đánh số từ 1 đến 4, mỗi phần tử dài 16 byte dùng để lưu thông tin của một partition. Các thông tin trong một phần tử trong bảng partition cho biết: Phân khu có phải là active hay không; Vị trí bắt đầu phân khu (head, sector, cylinder); Vị trí kết thúc phân khu (head, sector, cylinder); Có bao nhiêu sector nằm trong phần khu; Kích thước của một phân khu tính theo sector; Phân khu được định dạng như thế nào và được cài. | partition active vào RAM và chuyển quyền điều khiển về cho boot sector. Bảng partition 64 byte bắt đầu từ byte 1BE h gồm 4 phần tử đánh số từ 1 đến 4 mỗi phần tử dài 16 byte dùng để lưu thông tin của một partition. Các thông tin trong một phần tử trong bảng partition cho biết Phân khu có phải là active hay không Vị trí bắt đầu phân khu head sector cylinder Vị trí kết thúc phân khu head sector cylinder Có bao nhiêu sector nằm trong phần khu Kích thước của một phân khu tính theo sector Phân khu được định dạng như thế nào và được cài đặt hệ điều hành nào . Hình Các thành phần trong master boot record Vì bảng partition chỉ có 4 phần tử nên DOS chỉ cho phép tạo ra tối đa là 4 partition. Đây là một hạn chế. Để khắc phục điều này hệ điều hành DOS cho phép tạo ra nhiều đĩa logic trên một partition mở rộng tức là có thể tạo ra được nhiều đĩa logic trên một ổ đĩa cơ sở. Hệ điều hành WindowsNT 2000 cho phép tạo ra nhiều hơn 4 partition trên một ổ đĩa và số lượng các phần tử trong bảng partition có thể thay đổi. Chữ ký hệ điều hành 2 byte bắt đầu từ byte 1FEh thường chứa giá trị 55AAh. Hệ điều hành DOS kiểm tra giá trị tại vùng này để biết đĩa này có phải được định dạng bởi nó hay không. Một phần tử trong bảng phân khu chứa các thông tin sau Offset Nội dung Kích thước 00 h 01 h 0 partition không phải là active 80 h partition là active số hiệu head bắt đầu phân khu 1 byte 1 byte 02 h sector và cylinde bắt đầu của boot sector 2 byte 04 h mã hệ thống 0 Non Dos 1 FAT_12 4 FAT_16 5 phân khu Dos mở rộng 6 phân khu Dos lớn hơn 32 Mb 1 byte 05 h số hiệu head kết thúc phân khu 1 byte 06 h sector và cylinde kết thúc 2 byte 08 h số hiệu sector tương đối bắt đầu 4 byte 0C h tổng số sector trong phân khu 4 byte Bảng Các trường một phần tử bảng partition Ví dụ 1 Để kiểm tra partition nào là active ta thực hiện như sau AL masterboot SI AL 80h Active SI 16 Locate_active Đọc sector đầu tiên của đĩa cứng lưu vào biến masterboot Kiểm tra offset 00 của 4 phân tử partition trong bảng .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TAILIEUCHUNG - Chia sẻ tài liệu không giới hạn
Địa chỉ : 444 Hoang Hoa Tham, Hanoi, Viet Nam
Website : tailieuchung.com
Email : tailieuchung20@gmail.com
Tailieuchung.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi hàng triệu tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền nội dung tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên, nếu phát hiện thấy tài liệu xấu hoặc tài liệu có bản quyền xin hãy email cho chúng tôi.
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.