TAILIEUCHUNG - Sửa chữa thiết bị điện, điện tử gia dụng part 8

Thay thế các thiết bị gây hao tốn điện: Đối với các hệ thống chiếu sáng nên sử dụng các loại đèn huỳnh quang, đèn tiết kiệm điện thay cho các loại đèn sợi đốt. Các loại đèn compact tỏ ra ưu thế trong lĩnh vực tiết kiệm. Một bóng đèn compact 15W có độ sáng bằng bóng đèn sợi đốt 60W, cho nên mạnh dạn thay thế các bóng đèn sợi đốt mà ta thường dùng. Ngoài ra, sử dụng các loại bếp lò như lò viba, bếp điện từ thay cho các loại bếp điện trở thông thường. | Độ ẩm tương đôì là tỉ lệ phần trăm của ẩm độ tuyệt đõì so với ẩm độ tôi đa mà không khí có thể chứa khi ở cùng một nhiệt độ. ------------------------- rp Ẩ JA . CL. _ Am độ tuyệt đối X 100 1 a có Am độ tương dôi --------Xj. --------------- Am độ tôi đa Cách do dộ ẩm Để có thể xác định độ ẩm tương dôi của không khí ngoài trời hay trong phòng người ta có thế thực hiện theo phương pháp sau - Dùng nhiệt kế loại nhiệt kế thông thường đê đo nhiệt độ của môi trường. - Dùng nhiệt kế ẩm giống như nhiệt kế khô tại bầu thủy ngân có bao bằng miếng vải mịn được thấm nước. Nhiệt kế ẩm được lấc mạnh hay để trước một quạt máy đang quay . Không khí chuyển động sẽ làm khô miếng vải được thấm 11 ước nhiều hay ít tùy theo độ ẩm của không khí đang đo. Nếu không khí khô thì miếng vải bốc hơi mau và làm hạ nhiệt độ của nhiệt kế. Trị sô trên nhiệt kế ẩm sẽ luôn thâ p hơn trị số trên nhiệt kế khô. Mức sai biệt nhiệt độ giữa hai nhiệt kế sẽ được qui ra độ ẩm tương đối trong không khí. Nếu khống khí có độ ẩm tối đa bão hòa thì hai nhiệt kế chỉ trị sô bằng nhau độ ẩm tương đô i là 100 . - Bảng tính độ ẩm theo cách đo trên Thi dụ Nhiệt độ trên nhiệt kế khô là 90 F 32 2 C trên nhiệt kê ẩm là 82 ỈF thì nếu sai biệt là 8 F. Ta đọc hàng 90 F và cột sai biệt 8 F sẽ suy ra độ ẩm tương đối của không khí là 71 . 99 Bảng tính ẩm độ tương đối Nhiệt độ khô Độ ẩm tương đô i C F 21 70 81 72 64 55 - - - 23 9 75 82 74 66 58 51 - - 26 7 80 83 75 68 61 54 - - 29 4 85 84 76 70 63 56 50 - 32 2 90 85 78 71 65 58 52 - 35 95 86 79 72 66 60 54 - 37 8 100 87 80 73 68 62 56 51 Mức sai biệt nhiệt độ khô trừ nhiệt độ ẩm 4 Ả 6 8 10 12 14 16 c NhiỀt lương Heat quantity Đế tính năng lượng phát ra từ các vật thể người ta dùng một trong ba đơn vị sau Calorie BTV và tấn lạnh. Calorie Là sô nhiệt lượng cần cung cấp để lkg nưđc tinh khiết tăng nhiệt độ lên l c. Ngược lại đơn vị đế đo độ lạnh là Frigorie. Frigorie là sô nhiệt cần lâ y ra khỏi Ikg nước tinh khiết để nhiệt độ giảm xuống l c. Như vậy 1 Frigorie là 1 calorie âm. 1 .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU HOT