TAILIEUCHUNG - NHỤC THUNG DUNG

Tên dược: Herba cistanches. Tên thực vật: cistanche deserticola . Ma. 3. Tên thường gọi: Nhục thung dung Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: phần thân thịt thu vào mùa xuân, phơi khô trong nắng và cắt thành lát mỏng. Tính vị: ngọt, mặn và tính ấm. Qui kinh: thận và đại tràng. Công năng: bổ thận và kiện dương, nhuận tràng. Chỉ định và phối hợp: Thận kém biểu hiện như bất lực: Dùng phối hợp nhục thung dung với sinh địa hoàng, thỏ ti tử và ngũ vị tử dưới dạng nhục. | NHỤC THUNG DUNG 1. Tên dược Herba cistanches. 2. Tên thực vật cistanche deserticola . Ma. 3. Tên thường gọi Nhục thung dung 4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến phần thân thịt thu vào mùa xuân phơi khô trong nắng và cắt thành lát mỏng. 5. Tính vị ngọt mặn và tính âm. 6. Qui kinh thận và đại tràng. 7. Công năng bổ thận và kiện dương nhuận tràng. 8. Chỉ định và phối hợp - Thận kém biểu hiện như bất lực Dùng phối hợp nhục thung dung với sinh địa hoàng thỏ ti tử và ngũ vị tử dưới dạng nhục thung dung hoàn. - Thận kém và vô sinh Dùng phối hợp nhục thung dung với linh dương giác và sinh địa hoàng. - Đau lưng dưới đầu gối xương. và gân do thận kém Dùng phối hợp nhục thung dung với ba kích thiên và đỗ trọng dưới dạng kim cương hoàn. - Táo bón do khô ruột Dùng phối hợp nhục thung dung với hoạt ma nhân dưới dạng nhuận tràng hoàn. 9. Liều dùng .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
69    17    0    11-08-2020
5    5    0    11-08-2020
13    3    0    11-08-2020
76    7    0    11-08-2020