TAILIEUCHUNG - XẠ CAN (Kỳ 2)

Mô Tả: Cây thảo, sống dai, thân rễ mọc bò. Thân bé, có lá mọc thẳng đứng, cao tới 1m. Lá hình mác dài, hơi có bẹ, mọc xen kẽ thành 2 hàng, dài 20-40cm, rộng 1520mm. Gân lá song song. Lá hình phiến dài, lá ở phía dưới úp lên gốc lá ở phía trên. Cụm hoa có cuống, cánh hoa màu vàng cam điểm đốm tím, 3 nhị, bầu hạ. Quả nang hình trứng, có 3 van, dài 23-25mm. Hạt xanh đen hình cầu. Mọc hoang và được trồng làm cảnh ở khắp nơi. Thu hoạch: Vào mùa xuân, thu Phần dùng. | XẠ CAN Kỳ 2 Mô Tả Cây thảo sống dai thân rễ mọc bò. Thân bé có lá mọc thẳng đứng cao tới 1m. Lá hình mác dài hơi có bẹ mọc xen kẽ thành 2 hàng dài 20-40cm rộng 1520mm. Gân lá song song. Lá hình phiến dài lá ở phía dưới úp lên gốc lá ở phía trên. Cụm hoa có cuống cánh hoa màu vàng cam điểm đốm tím 3 nhị bầu hạ. Quả nang hình trứng có 3 van dài 23-25mm. Hạt xanh đen hình cầu. Mọc hoang và được trồng làm cảnh ở khắp nơi. AThu hoạch Vào mùa xuân thu APhần dùng làm thuốc Thường dùng Thân Rễ. Mô tả dược liệu Rễ Xạ can cong queo có đốt ngắn mầu vàng nhạt hoặc vàng nâu ruột trắng. Chất cứng vị thơm. Bào chế Lấy nước ngâm mềm thái nhỏ phơi khô Đông Dược Học Thiết Yếu . Dùng tươi rửa sạch gĩa với ít muối ngậm. Dùng khô mài thành bột trong bát nhám uống với nước Dược liệu Việt Nam . A Bảo quản Để nơi khô ráo. A Thành phần hóa học Irigenin Hồ Hiểu Lan Trung Dược Thông Báo 1982 7 1 29 . Tectorigenin Tectoridin Ngô Ác Tây Dược Học Học Báo 1992 27 1 64 . Belamcanidin Methylirisolidone Iristectoriginin A Yamaki M và cộng sự Planta Med 1990 56 3 335 . Irisflorentin Từ Ác Cương Dược Học Học Báo 1983 18 12 969 . Iridin Kukani N và cộng sự C A 1951 45 820b . Noririsflorentin Woo W S và cộng sự Phytochemistry 1993 33 4 939 . A Tác dụng dược lý Tác dụng chống nấm và virus Chích liều cao dung dịch Xạ can in vitro thấy có tác dụng ức chế nhiều loại nấm da. Thuốc cũng có tác dụng chống virus hô hấp Trung Dược Học

TỪ KHÓA LIÊN QUAN