TAILIEUCHUNG - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và công nghệ sản xuất giống nuôi thương phẩm ghẹ xanh

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và công nghệ sản xuất giống nuôi thương phẩm ghẹ xanh (Portunus pelagicus) được triển khai từ 1/1999 đến 12/2000 tại Trung tâm nghiên cứu Thuỷ sản III và một số vùng ven biển tỉnh Khánh Hoà nhằm mục đích xây dựng quy trình sản xuất giống ghẹ xanh bằng phương pháp nước xanh và quy trình nuôi thương phẩm ghẹ xanh trong ao, đìa. | Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và công nghệ sản xuất giống nuôi thương phẩm ghẹ xanh Nguồn I. Mở đầu Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và công nghệ sản xuất giống nuôi thương phẩm ghẹ xanh Portunus pelagicus được triển khai từ 1 1999 đến 12 2000 tại Trung tâm nghiên cứu Thuỷ sản III và một số vùng ven biển tỉnh Khánh Hoà nhằm mục đích xây dựng quy trình sản xuất giống ghẹ xanh bằng phương pháp nước xanh và quy trình nuôi thương phẩm ghẹ xanh trong ao đìa. II. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu 1. Nghiên cứu sinh sản - Xác định mùa vụ sinh sản bằng phương pháp điều tra thu mẫu định kỳ tại các bến ghẹ. - Theo dõi phát triển phôi và quan sát qua kính hiển vi. - Xác định cỡ tham gia sinh sản và mức sinh sản theo phương pháp của Mauchline 1976 và Sommerton 1980 2. Nghiên cứu sinh trưởng - Theo dõi sinh trưởng bằng phương pháp nuôi thí nghiệm theo các nhóm kích thước khác nhau trong bể xi măng. - Theo dõi chu kì lột xác bằng phương pháp đánh dấu với 15 cá thể lô thí nghiệm. - Xây dựng phương trình quan hệ giữa chiều rộng vỏ đầu ngực và khối lượng bằng phương pháp cân đo mẫu định kỳ. 3. Nghiên cứu dinh dưỡng - Nghiên cứu cấu tạo hệ thống tiêu hoá bằng phương pháp giải phẫu phân tích và chụp ảnh. - Xác định hệ số thức ăn bằng phương pháp nuôi trong các lồng ao có diện tích 1m2 đặt trong đìa cùng nuôi với ghẹ thịt Mật độ nuôi 3-5 con m2 Thức ăn cá tôm cua vụn Lượng cho ăn 15-20 khối lượng ngày Cho ăn 2 lần ngày vào sáng sớm và chiều tối Theo dõi 60 ngày đợt thí nghiệm và áp dụng phương pháp khối lượng tươi. 4. Nghiên cứu nuôi vỗ ghẹ bố mẹ - Nguồn nước nước biển tự nhiên độ mặn 30-350 00. - Bể nuôi bằng xi măng cỡ 3x4x1 2 m đáy phủ lớp cát khoảng 10-15 cm. - Ao nuôi cải tạo từ ao ương tôm sú diện tích 200-300 m2. - Chọn ghẹ bố mẹ để nuôi vỗ chọn những cá thể đầy đủ phần phụ khoẻ mạnh đạt cỡ thương phẩm khai thác từ tự nhiên và từ ao đìa nuôi. - Mật độ thả 2-4 con m2 tỷ lệ đực cái là 2 1. -Thức ăn giáp xác nhuyễn thể cá tươi với lượng cho ăn

TỪ KHÓA LIÊN QUAN