TAILIEUCHUNG - ĐẠI KÍCH (Kỳ 1)

Tên Việt Nam: Vị thuốc đại kích còn gọi Đại cự (Nhĩ nhã), Hạ mã tiên (Bản thảo cương mục), Kiều, Chi hành, Trạch hành, Phá quân xác, Lặc mã tuyên (Hòa hán dược khảo). Chủ trị: Đại kích (1) Phù thủng tay chân, bụng lớn. (2) Ho suyễn, đàm ẩm tích tụ. (3) Đau hông sườn như dao cắt. Liều dùng: 5 phân - 2 chỉ. Kiêng kỵ: Người nguyên dương suy yếu không nên dùng. Phụ nữ có thai cấm dùng. Phản Cam thảo. Bảo quản: Để nơi khô ráo. . | ĐẠI KÍCH Kỳ 1 Tên Việt Nam Vị thuốc đại kích còn gọi Đại cự Nhĩ nhã Hạ mã tiên Bản thảo cương mục Kiều Chi hành Trạch hành Phá quân xác Lặc mã tuyên Hòa hán dược khảo . Chủ trị Đại kích 1 Phù thủng tay chân bụng lớn. 2 Ho suyễn đàm ẩm tích tụ. 3 Đau hông sườn như dao cắt. Liều dùng 5 phân - 2 chỉ. Kiêng kỵ Người nguyên dương suy yếu không nên dùng. Phụ nữ có thai cấm dùng. Phản Cam thảo. Bảo quản Để nơi khô ráo. TÌM HIỂU SÂU THÊM VỀ ĐẠI KÍCH Tên khoa học EUPHORBIA PEKINENSIS EUPHORBIACEAE. MÕ tả Cây thảo đa niên có độc thân cao 0 3-O 7m có lông nhỏ lá mọc cách hình mũi mác bầu dục hai bên mép lá có răng cưa không rõ ràng thân lá cắt ra có dịch trắng chảy ra đầu mùa hè thân phân nhánh và ra hoa màu vàng xanh. Quả hơi dẹp hình tròn có vết nứt lồi ra. Phân biệt Có 2 loại Đại kích là Hồng nha đại kích và Miên đại kích. 1- Hồng nha đại-kích Còn gọi là Hồng mao đại-kích hoặc Tử đại-kích là vị Đại kích mà người phương nam Trung Quốc hay dùng vị thuốc khô biểu hiện hình tơ xe cong nhăn teo dài từ 32-50mm dầy chừng 6-12mm bên ngoài có màu đỏ nâu hoặc nâu xám hơi có rễ nhánh vết nhăn dài mà sâu liên tiếp không dừng chất cứng mà giòn gặp trời mẩm dễ hút ẩm và mềm trở lại bẻ gẫy có màu nâu đất có mùi đặc biệt. 2- Miên đại-kích Còn gọi là Thảo đại-kích hoặc Bắc đại-kích biểu hiện hình trụ tròn dài mà nhỏ dài chứng 18-25cm có khi tới 50cm rộng chừng 69mm mặt ngoài màu đỏ nâu hoặc nâu xám hơi uốn cong chất mềm khó bẻ gẫy dễ tước vị này ít dùng. Bào chế

TỪ KHÓA LIÊN QUAN