TAILIEUCHUNG - Thực hành lâm sàng thần kinh học tập 2 part 1

Tham khảo tài liệu 'thực hành lâm sàng thần kinh học tập 2 part 1', y tế - sức khoẻ, y học thường thức phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | - Đặc điểm của liệt trung ương là tăng trương lực cơ tăng phản xạ gân xương có đồng động và phản xạ bệnh lý bó tháp. Do tăng trương lực cơ các cơ sờ thấy căng mật độ chắc nên liệt kiểu trung ương còn được gọi với tên khác là liệt cứng khi làm động tác thụ động thấy sức cản của cơ rất rõ dấu hiệu gấp dao dip . Tăng trương lực cơ thường phân bô không đều chi trên thông thường khép vào thân và gấp khuỷu bàn tay và các ngón tay cũng ở tư thế gấp chi dưối duỗi bàn chân duỗi gan bàn chân quay vào trong chân duỗi thẳng và như dài ra . Vị trí như vậy của các chi trong liệt nửa người kiểu trung ương tạo nên tư thế Wernicke - Mann. Táng phản xạ sâu cũng biểu hiện hoạt động tự động của tủy sống do mất ức chế trung ương. Các phản xạ gân xương và màng xương tăng mạnh về biên độ đáp ứng lan tỏa vùng gây phản xạ lan rộng và đa động. Tàng phản xạ đạt mức độ cực đại sẽ thấy dấu hiệu giật rung giật rung clonus bàn chân hoặc bánh chè. Ngược lại các phản xạ da da bụng da gan bàn chân da đùi-bìu. giảm hoặc mất. Đồng động các vận động đi kèm theo là hiện tượng co các cơ liệt như một phản xạ khi bệnh nhân vận động các cơ lành ở bên đối diện. Đồng vận xuất hiện do xu hướng lan truyền hưng phấn ỏ tủy sốhg ra một sô khoanh đoạn tủy lân cận ở cùng bên cũng như bên đô i diện. Các triệu chứng như tăng phản xạ gân xương ở các chi giảm phản xạ da bụng phản xạ Babinski là những dấu hiệu tinh vi và rất sớm phản ánh tổn thương hệ thôhg tháp ngay cả khi tổn thương chưa đủ gây triệu chứng liệt trên lâm sàng. Do đó ý nghĩa chẩn đoán của chúng rất lớn. . Phân biệt liệt trung ương và liệt ngoại vỉ Nguyên tắc chung liệt trung ương và liệt ngoại vi thường có những đặc điểm khác nhau như sau 167 Bảng 5. Phân biệt liệt trung ương và liệt ngoại ui __Kiểu liệt Đặc điểm Trung ương liệt cứng Ngoại vi liệt mềm Định khu tổn thương Vỏ não hoặc đường tháp Sừng trước tủy sống rễ trước hoặc dây thần kinh Vùng liệt Lan toả Khu trú Trương lực cơ Tăng Giảm Phản xạ gân xương Tăng Giảm Phản xạ bệnh lý bó tháp Có Không

TỪ KHÓA LIÊN QUAN