TAILIEUCHUNG - Đồ án web server mailing list và mail system nhằm xây dựng IM hoàn chỉnh - 3

Bắt đầu bằng cách đọc các lời chú thích để hiểu file cấu hình và làm một số thay đổi nhỏ, khởi động lại Apache trong một cửa sổ giao tiếp với mỗi thay đổi. Nếu người sử dụng tạo ra một lỗi, nó sẽ dễ dàng sao lưu để định dạng lần làm việc cuối cùng . | local-part dot-string quoted-string name a ldh-str let-dig ldh-str let-dig-hyp let-dig-hyp ldh-str let-dig a d let-dig-hyp a d - dot-string string string . dot-string string char char string quoted-string . qtext . qtext x x qtext q q qtext char c x dotnum snum . snum . snum . snum number d d number CRLF CR LF CR the carriage return character ASCII code 13 LF the line feed character ASCII code 10 SP the space character ASCII code 32 snum one two or three digits representing a decimal integer value in the range 0 through 255 a any one of the 52 alphabetic characters A through Z in upper case and a through z in lower case c any one of the 128 ASCII characters but not any special or SP d any one of the ten digits 0 through 9 q any one of the 128 ASCII characters except CR LF quote or backslash x any one of the 128 ASCII characters no exceptions special . @. the control characters ASCII codes 0 through 31 inclusive and 127 Chú ý dấu suyệt ngược là một ký tự định đặt nó được dùng chỉ định ký tự kế tiếp được dùng một cách chính xác thay cho sự thông dịch thông thường của nó ví dụ như Khanh Sam sẽ được dùng chỉ định một ký tự một trường chín tự đơn với dấu phẩy là ký tự thứ sáu của trường. Thường những host được biết đến bằng những cái tên nó được biên dịch thành địa chỉ của mỗi host. Lưu ý tên phần tử của các Domain phải là tên chính thức không dùng tên hiệu hay bí danh. Thỉnh thoảng một host không biết đến chức năng biên dịch và sự giao tiếp bị khoá. Để phớt lờ chướng ngại này hai cấu trúc dạng số cũng được chấp nhận cho names của host. Một dạng là một số nguyên hệ thập phân nằm sau ký hiệu giới hạn nó chỉ định số này là địa chỉ của host. Một dạng khác là bốn số nguyên nhỏ bao trong dấu ngoặc vuông và cách nhau bởi những dấu chấm như . Nó chỉ định một địa chỉ 32 bit- ARPA internet trong bốn trường 8 bit. Dòng đánh dấu thời gian và dòng đường dẫn trở về thường được định nghĩa như ví dụ sau return-path-line Return-Path SP reverse-path CRLF time-stamp-line .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
1    24    0    24-07-2021