TAILIEUCHUNG - OBEX LÀ GÌ?

OBEX là giao thức trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị dùng cổng hồng ngoại được hiệp hội IrDA đưa ra lần đầu tiên 1997. Ban đầu các thiết bị này chỉ giới hạn cho các thiết bị sử dụng môi trường ánh sáng hồng ngoại, nhưng rất nhanh sau đó nó được tổ chức Bluetooth SIG đưa vào hầu hết các thiết bị bluetooth của mình | OBEX LÀ GÌ? OBEX (OBject EXchange) là giao thức trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị dùng cổng hồng ngoại được hiệp hội IrDA (Infrared Data Association) đưa ra lần đầu tiên năm 1997. Ban đầu, giao thức này chỉ giới hạn cho các thiết bị sử dụng môi trường ánh sáng hồng ngoại, nhưng rất nhanh sau đó nó được tổ chức Bluetooth SIG (Bluetooth Special Interest Group) đưa vào hầu hết các thiết bị Bluetooth của mình. 1. Vị trí OBEX trong mô hình OSI Cũng giống như các giao thức khác, giao thức OBEX được xây dựng trên nền mô hình OSI (Open Systems Interconnection) bao gồm hai thành phần chính: • OBEX session protocol (giao thức phiên OBEX): mô tả cấu trúc gói tin trong phiên làm việc giữa hai thiết bị. • OBEX application framework: tập các dịch vụ OBEX cung cấp cho các ứng dụng đầu cuối như truyền file, in ảnh. Ù Tầng ứng dụng OBEX Application ication OBEX Framework OBEX Session Tầng phiên Tầng trình diễn Tiny TP RFCOMM Tầng giao vận IrLMP L2CAP Tầng mạng Link IrLAP Tầng liên kết dữ liệu Manager IrPHY Baseband Tầng vật lý IrDA Bluetooth OSI Hình 1: Giao thức OBEX trong mô hình OSI 2. Cấu trúc gói tin trong giao thức phiên OBEX Giao thức OBEX được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng kiểu "đẩy" (Push) hoặc "kéo" (Pull), cho phép máy khách (client) "đẩy" dữ liệu lên máy chủ (server) hoặc "kéo" dữ liệu từ server xuống. Để thực hiện điều này, các gói tin trao đổi giữa client và server phải tuân thủ chặt chẽ cấu trúc đề ra. Dưới đây là một vài cấu trúc được sử dụng trong quá trình truyền file giữa client và s erver (chi tiết có thể tham khảo tài liệu trên website ). Gói tin yêu cầu Mọi gói tin yêu cầu đều có cấu trúc như sau: Byte 0 Byte 1, 2 Byte 3 đến n opcode packet length Headers Opcode: Mã lệnh ứng với từng yêu c ầu (Bảng 1 ). Bit cao nhất gọi là Fin al bit. Packet length: Độ dài của gói tin Header: Thông tin đầu có cấu trúc như sau: Byte 0 Byte 1, 2 Byte 3 đến n header length (tuỳ value identifier chọn) Bảng 1: Mã lệnh yêu cầu Mã lệnh .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TAILIEUCHUNG - Chia sẻ tài liệu không giới hạn
Địa chỉ : 444 Hoang Hoa Tham, Hanoi, Viet Nam
Website : tailieuchung.com
Email : tailieuchung20@gmail.com
Tailieuchung.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi hàng triệu tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền nội dung tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên, nếu phát hiện thấy tài liệu xấu hoặc tài liệu có bản quyền xin hãy email cho chúng tôi.
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.