TAILIEUCHUNG - TBL sản phụ khoa: Phần 1

TBL sản phụ khoa: Phần 1 gồm các nội dung chính sau Khái niệm về di truyền và biểu hiện gene; Khái niệm về kiểm soát thượng di truyền; Xác định giới tính ở loài người; Bất thường giới tính; Thay đổi về hoạt động của buồng trứng qua các giai đoạn của cuộc đời người phụ nữ; Thời kỳ dậy thì, quanh mãn kinh và hậu mãn kinh; .Mời các bạn cùng tham khảo! | Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh TBL Sản Bộ môn Phụ Sản Phụ Khoa Tháng 09 2018 Chương 0 Đại Cương Dẫn nhập về Y học Sinh sản Khái niệm về di truyền và biểu hiện gene. Khái niệm về kiểm soát thượng di truyền Khái niệm về di truyền và biểu hiện gene Khái niệm về kiểm soát thượng di truyền Âu Nhựt Luân Mục tiêu bài giảng Sau khi học xong sinh viên có khả năng 1. Trình bày được các khái niệm liên quan đến bộ gene và biểu hiện gene. 2. Trình bày được các khái niệm liên quan đến cơ chế kiểm soát thượng di truyền. Trình tự các nucleotide trên chuỗi DNA rất nghiêm ngặt DEOXYRIBONUCLEIC ACID DNA là mật mã của toàn bộ đặc điểm di truyền của cơ thể sống. Nucleotide là đơn vị cấu trúc cơ bản của phân tử DNA. Một số đoạn của DNA mang mã dành cho sinh tổng hợp protein. Tại các đoạn DNA này mật mã di truyền được lưu DNA là phân tử lưu giữ mật mã di truyền của cơ thể sống. trữ theo từng codon. Mỗi codon gồm 3 nucleotide liên tiếp DNA là một polymer với đơn vị là nucleotide. nhau. Không có khoảng cách giữa các codon. Các codon không chồng lấn lên nhau. Mỗi codon mã hóa một amino Cấu tạo của mỗi nucleotide gồm một phân tử đường acid. Một chuỗi xác định các codon trên DNA mã hóa một deoxyribose một gốc phosphate và một base ni-tơ. trình tự xác định của amino acid trong protein tương ứng. Trong phân tử DNA base ni-tơ có thể là một purines Do có 4 base ni-tơ và do một codon tạo bởi 3 base ni-tơ vòng kép hay là một pirimidines vòng đơn . Có hai loại nên ta có tất cả 64 kiểu trình tự nucleotide của một codon. purines Adenine A và Guanine G . Có hai loại pirimidines Thymine T và Cytosine C . Các nucleotide 3 kiểu codon được dùng như là mã kết thúc. 61 kiểu codon được gọi tên theo loại base ni-tơ của nó. còn lại dùng để mã hóa 20 amino acid. Các đoạn DNA mã hóa protein được đánh dấu bằng các đoạn mã khởi đầu1 các đoạn mã ngăn cách2 và mã kết thúc. Các đoạn này có trình tự nucleotide đặc biệt và thường có tính lặp lại. Trên DNA còn có các đoạn không mã hóa protein. Các đoạn DNA không mã hóa

TÀI LIỆU LIÊN QUAN
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TAILIEUCHUNG - Chia sẻ tài liệu không giới hạn
Địa chỉ : 444 Hoang Hoa Tham, Hanoi, Viet Nam
Website : tailieuchung.com
Email : tailieuchung20@gmail.com
Tailieuchung.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi hàng triệu tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền nội dung tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên, nếu phát hiện thấy tài liệu xấu hoặc tài liệu có bản quyền xin hãy email cho chúng tôi.
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.