TAILIEUCHUNG - HẸP VAN HAI LÁ – PHẦN 3

Chọn lựa bệnh nhân NVHL bao gồm: HHL khít (diện tích lỗ van trên siêu âm 2/4) và chưa ảnh hưởng đến chức năng thất trái. Chống chỉ định NVHL: ở bệnh nhân hở van hai lá vừa-nhiều (³3/4) hoặc có huyết khối mới trong nhĩ trái hay tiểu nhĩ trái. Thang điểm Wilkins trên siêu âm: để lượng hoá tình trạng van và dây chằng giúp cho dự báo thành công của NVHL | HẸP VAN HAI LÁ - PHẦN 3 2. Chọn lựa bệnh nhân NVHL bao gồm a. HHL khít diện tích lỗ van trên siêu âm 1 5 cm2 và có triệu chứng cơ năng trên lâm sàng NYHA 3 2 . b. Hình thái van trên siêu âm tốt cho NVHL dựa theo thang điểm của Wilkins bệnh nhân có tổng số điểm 8 có kết quả tốt nhất. c. Không có huyết khối trong nhĩ trái trên siêu âm qua thành ngực hoặc tốt hơn là trên siêu âm qua thực quản . d. Không có hở hai lá hoặc hở van động mạch chủ mức độ vừa-nhiều kèm theo 2 4 và chưa ảnh hưởng đến chức năng thất trái. 3. Chống chỉ định NVHL ở bệnh nhân hở van hai lá vừa-nhiều 33 4 hoặc có huyết khối mới trong nhĩ trái hay tiểu nhĩ trái. 4. Thang điểm Wilkins trên siêu âm để lượng hoá tình trạng van và dây chằng giúp cho dự báo thành công của NVHL do Wilkins đề xuất năm 1988 có độ nhạy cao được hầu hết các trung tâm trên thế giới sử dụng như một tiêu chuẩn quan trọng trong chọn bệnh nhân NVHL. Trong thang điểm này thì tình trạng dày của lá van và tổ chức dưới van có ảnh hưởng nhiều đến việc cải thiện diện tích lỗ van sau nong. Các nghiên cứu theo dõi ngắn hạn và trung hạn đều chỉ ra rằng với điểm Wilkins trên siêu âm 8 thì tỷ lệ thành công rất đáng kể. Có một khoảng xám từ 9 - 11 điểm khi đó kết quả NVHL vẫn có thể tốt nếu có kinh nghiệm. Tuy nhiên với điểm Wilkins 11 thì không nên nong van hai lá bằng bóng do kết quả NVHL không tối ưu tỷ lệ biến chứng suy tim tái hẹp sau nong rất cao. Hiện nay phương pháp NVHL bằng dụng cụ kim loại do Cribier đề xuất vẫn cho kết quả tốt ngay cả ở bệnh nhân có tình trạng van xấu điểm siêu âm cao . Bảng 12-1. Thang điểm Wilkins trên siêu âm đánh giá van hai lá. Điểm Di động van Tổ chức dưới van Độ dày van Mức độ vôi hoá 1 Van di động tốt chỉ sát bờ van hạn chế. Dày ít phần ngay sát bờ van. Gần như bình thường 4 - 5 mm. Có một điểm vôi hoá. 2 Phần giữa thân van và chân van còn di động tốt. Dày tới 1 3 chiều dài dây chằng. Dày ít phía bờ van 5 -8 mm. Vôi hóa dải rác phía bờ van. 3 Van vẫn còn di động về phía trước trong thời kỳ tâm trương chủ

TAILIEUCHUNG - Chia sẻ tài liệu không giới hạn
Địa chỉ : 444 Hoang Hoa Tham, Hanoi, Viet Nam
Website : tailieuchung.com
Email : tailieuchung20@gmail.com
Tailieuchung.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi hàng triệu tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền nội dung tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên, nếu phát hiện thấy tài liệu xấu hoặc tài liệu có bản quyền xin hãy email cho chúng tôi.
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.