TAILIEUCHUNG - BỆNH HỌC DỊCH KÍNH (Kỳ 5)

Viêm dịch kính: Viêm dịch kính bao gồm một loạt các rối loạn từ rải rác một vài các tế bào màu trắng (bạch cầu) cho tới abcess. Phổ biến nhất là một hay nhiều ổ viêm ở hắc mạc hay võng mạc (chorioretinitis or retinitis) và là nguồn gốc sinh ra các tế bào viêm xâm lấm vào dịch kính gây ra những đám đục nhẹ. Nếu xâm nhiễm lớn thị lực sẽ bị ảnh hưởng, đám đục dịch kính sẽ quan sát rõ khi mà trạng thái bệnh lý này khu trú ở nửa trước. Bệnh. | BỆNH HỌC DỊCH KÍNH Kỳ 5 . Viêm dịch kính Viêm dịch kính bao gồm một loạt các rối loạn từ rải rác một vài các tế bào màu trắng bạch cầu cho tới abcess. Phổ biến nhất là một hay nhiều ổ viêm ở hắc mạc hay võng mạc chorioretinitis or retinitis và là nguồn gốc sinh ra các tế bào viêm xâm lấm vào dịch kính gây ra những đám đục nhẹ. Nếu xâm nhiễm lớn thị lực sẽ bị ảnh hưởng đám đục dịch kính sẽ quan sát rõ khi mà trạng thái bệnh lý này khu trú ở nửa trước. Bệnh nhân không đau và con mắt nhìn ở phía ngoài vẫn như bình thừơng. Tiên lượng và điều trị tuỳ vào trạng thái underlying. Dịch kính thường tự làm sạch khi mà những tổn thương ban đầu không phát triển. Phẫu thuật dịch kính được chỉ định để loại bỏ những đám đục lớn và không tự tiêu đi được. Khác với viêm toàn nhãn panophthalmitis có thể xảy ra sau một vết thương xuyên nhãn cầu. Abcess dịch kính endophthalmitis dễ hình thành khi có vi khuẩn xâm nhập bởi vì bản thân dịch kính là một môi trường nuôi cấy rất tuyệt vời. Để chẩn đoán abcess dịch kính ta hút dịch kính chừng 0 5-1ml đem nuôi cấy. Nếu cấy khuẩn dương tính cần làm kháng sinh đồ và điều trị mạnh. Tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch và trực tiếp vào dịch kính với liều lượng tuỳ theo điều kiện ở từng bệnh nhân cụ thể. Bảng Liều lượng kháng sinh tiêm tại chỗ trong điều trị viêm nội nhãn Thuốc Liều tiêm dưới kết mạc Liều tiêm dịch kính Amphotericin B 0 005-0 01mg Cefazolin 100mg 2mg Clindamycin 30mg 0 25mg Gentamicin 20mg 0 1-0 2mg Miconazole 5mg 0 025mg Tobramycin 20mg 0 5mg IV. PHẪU THUẬT DỊCH KÍNH. . Lịch sử Sự ra đời của phẫu thuật cắt dịch kính là kết quả của những nghiên cứu tìm tòi lâu dài của các nhà nhãn khoa. Cắt màng đục dịch kính Von Greafe 1883 đã nghiên cứu cắt những màng đục dịch kính. Von Hippel 1915 cắt màng dịch kính đục sau vết thương xuyên nhãn cầu. Michaelsson 1960 dùng kim rạch cắt màng dịch kính dưới áng sáng đèn khe. Dodo 1964 dùng dao Sato chọc qua pars plana và kéo Wecker đi qua rìa phối hợp cắt màng đục dịch kính. Lấy tổ chức đục trong .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN