TAILIEUCHUNG - Giáo trình hóa học đất - Chương 3

Tham khảo tài liệu 'giáo trình hóa học đất - chương 3', kỹ thuật - công nghệ, kiến trúc - xây dựng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | Chương 3 CHẤT HỮU CƠ CỦA ĐẤT Khái niệm chung về chất hữu cơ của đất Chất hữu cơ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự hình thành đất và độ phì nhiêu của đất. Toàn bộ các hợp chất hữu cơ có trong đất được gọi là chất hữu cơ của đất. Chất này bao gồm các tàn dư hữu cơ xác thực vật động vật không hoàn toàn giữ được cấu trúc ban đầu các chất hữu cơ riêng biệt có bản chất đặc trưng hoặc không đặc trưng. Vai trò của các hợp chất hữu cơ lớn đến mức vấn đề chất hữu cơ của đất luôn chiếm một trong những vị trí trung tâm của thổ nhưỡng học lý thuyết và thổ nhưỡng học thực hành. Phần hữu cơ của đất bao gồm các chất có liên quan với nhiều loại hợp chất khác nhau về thành phần hoá học và cấu tạo. Đóng vai trò quan trọng nhất trong chúng là các hợp chất mùn đặc trưng và các hợp chất không đặc trưng lignin flavonoit protit gluxit lipit sáp nhựa các axit nucleic các sản phẩm chuyển hoá và phân giải của các hợp chất kể trên và nhiều chất có phân tử nhỏ hydrocacbon rượu axit. Như chúng ta đã biết nguồn gốc chủ yếu của chất hữu cơ trong đất là các tàn dư thực vật ngoài ra còn có các tàn dư động vật. Thành phần hoá học của các tàn dư hữu cơ khác nhau đều có một nét chung mặc dù hàm lượng của các thành phần dao động trong một phạm vi rộng. Gluxit xelluloza hemixelluloza các chất pectin lignin protit lipit chiếm đa số bảng các chất còn lại chiệm một lượng tương đối nhỏ. Bảng Thành phần hoá học của các sinh vật khối lượng chất khô theo . Grishina 1986 Đối tượng Tro Protit Gluxit Lipit Arena và các Mono Xellu- Các Tanin và Lignin hợp và oligo loza gluxit flavo- chất sacarit khác noit chứa đạm Vi khuẩn 2-10 40-70 3-4 0 20-25 15-25 0 0 Nấm 5-7 35-40 3-4 0 25-30 20-25 0 0 Tảo 20-30 10-15 3-5 0 50-60 1-3 0 0 Địa y 1-5 2-4 3-5 8-10 50-70 1-3 1-2 8-10 Rêu 3-8 8-10 10-12 12-25 30-50 7-8 15-20 0 Cây lá kim lá 1 5-3 8-10 10-15 28-30 22-27 10-15 10-15 4-6 0 thân 0 1-0 0 5-1 0 2-3 40-45 20-25 3-5 12-15 25-30 5 rễ 1 0-1 2-3 2-3 34-37 25-35 4-5 5-8 20-25 5 Cây lá rộng lá 5-10 8-12 .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN