TAILIEUCHUNG - Gen trị liệu: Phương pháp trị liệu bằng Gen - Ts.Nguyễn Văn Kỉnh phần 8

Việc chuyển gen vào não là một thành công rất ý nghĩa, nó tạo tiềm năng cho việc điều trị bệnh Parkinson (New Scientist. Com-March 20,2003). | biotechnology nguyên lý sinh học trong đó các quá trình dựa trên cơ sở hoá sinh như công nghệ DNA được dùng cho các mục đích thực tiễn. bovine growth hormone BGH hormon tăng trưởng bò một hormon được sản xuất bằng công nghệ di truyền BGH kích thích tăng sản xuất sữa của trâu bò sữa cũng được gọi là somatotropin. cape một nucleotid chứa 7-metyl guanosin được thêm vào đầu dẫn của phân tử mRNA trong khi tổng hợp phân tử này. cDNA phân tử DNA được tổng hợp bởi enzym phiên mã ngược transcriptase trên RNA trình tự base nitơ trong DNA bổ cứu với trình tự base trong RNA. cDNA library một khối tế bào được đưa vào các plasmid của chúng một bộ gen đặc biệt bằng cách đó có thể thu nhận gen tương đốĩ dễ dàng. centiMorgan cM một đơn vị của di truyển học phân tử tương đương vổi một triệu cặp base trong một phân tử DNA. chimera một plasmid hay một vec tơ khác có chứa DNA không thưòng thấy trong plasmid. chimeric plasmid một plasmid đã được công nghệ hoá để có mang một hay nhiều gen ngoại lai. chromosome nhiễm sắc thể. chromosome walking một phương pháp xác định trình tự base trong đố một NST được phân tích bằng cách trải dài ra rồi chọn lấy một mẩu ỏ một thời điểm và xác định trình tự base của mẩu đó. clone nhóm của các tổ chức hay tế bào phân tử hay các đôì tượng khác - tất cả đều đi từ một cá thể đơn đồng nghĩa với tập đoàn hay khuẩn lạc. codon một trình tự gồm 3 base trên phân tử mRNA hoạt động cùng với anticodon trên phân tử tRNA để định rõ nơi một amino acid được đặt vào trong một protein. complementary thành phần đối nghịch của một cặp base đã được nhận dạng bổ trợ bô sung đặc biệt là adenin bổ cứu với thỵmin cytosin bổ cứu với guanin. conjugation quá trình tái tổ hợp trong đó một vi khuẩn sông nhận được các đoạn DNA từ một vi khuẩn sống khác và biểu lộ protein được mã bởi DNA nhận được. contig map bản đồ NST trong đó các đoạn DNA nôì với nhau tạo nên một phán tử DNA kề nhau kế tiếp nhau . cosmid một đoạn thẳng DNA mà phần đuôi của nó có thể đan vào nhau tạo nên một vòng .