Đang chuẩn bị nút TẢI XUỐNG, xin hãy chờ
Tải xuống
Tham khảo tài liệu 'multibooks - tổng hợp it - pc part 263', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | 3. Sau khi Node đích chấp nhận yêu cầu kết nối và một liên kết được thiết lập thành công các tham số lựa chọn được thương lượng nếu đã chỉ rõ bởi các LCP. 4. Node nguồn sau đó gửi khung NCP để lựa chọn và cấu hình giao thức tầng mạng. 5. Sau khi giao thức tầng mạng yêu cầu được cấu hình thì cả hai bắt đầu trao đối dữ liệu. Hình 2.2 Thiết lập liên kết PPP và trao đổi dữ liệu Khi một liên kết PPP đã được thiết lập nó tồn tại cho đến khi LCP hoặc NCP ra hiệu kết thúc liên kết. Liên kết cũng có thể được kết thúc trong trường hợp nó bị lỗi hoặc người dùng can thiệp vào. 2.1.2. Định dạng gói PPP Sáu trường tạo thành khung PPP như minh hoạ trong hình 2.3. Mô tả của các trường cấu tạo thành khung PPP như sau Flag Trường này xác định điểm bắt đầu và kết thúc của một khung. Độ dài của trường này là 1 byte. Address Vì nó sử dụng các liên kết điểm - điểm. PPP không sử dụng các địa chỉ của các Node riêng lẻ. Vì thế các trường này chứa chuỗi nhị phân là 11111111 đây là một địa chỉ Broadcast chuẩn. Độ dài của trường này là 1 byte. Control Trường này chứa chuỗi nhị phân là 00000011. Nó biểu thị rằng Frame đang mang dữ liệu người dùng là một Frame không tuần tự. Độ dài của trường này là 1 byte. Protocol Trường này xác định giao thức mà dữ liệu được đóng gói trong trường dữ liệu của Frame. Giao thức trong trường này được chỉ rõ theo số đã gán trong RFC 3232. Độ dài của trường này là 2 byte. Tuy nhiên trường này có thể thương lượng để là 1 byte nếu cả hai đồng ý. Data Trường này chứa thông tin đang được trao đổi giữa Node nguồn và đích. Độ dài của trường này có thay đổi độ dài tối đa có thể lên đến 1500 byte. FCS Trường này chứa chuỗi kiểm tra giúp người nhận kiểm tra tính chính xác của thông tin đã nhận trong trường dữ liệu. Thông thường độ dài của trường này là 2 byte. Tuy nhiên việc thực thi PPP có thể thương lượng một FCS 4 byte để cải thiện việc phát hiện lỗi. Flag Address Control Protocol Data FSC -- 1 Byte------ 1 Byte------- 1 Byte-4 --- 2 Byte- ----Vanable-ịí- -2-4 Byte Size