Đang chuẩn bị nút TẢI XUỐNG, xin hãy chờ
Tải xuống
GLAXOWELLCOME bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch 750 mg : hộp 1 lọ bột. bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch 1,5 g : hộp 1 lọ bột. THÀNH PHẦN cho 1 lọ Céfuroxime sodique tính theo céfuroxime 750 mg (Na) (38,62 mg) cho 1 lọ Céfuroxime sodique tính theo céfuroxime 1,5 g (77,25 (Na) mg) DƯỢC LỰC Céfuroxime sodique là một kháng sinh céphalosporine có tác động diệt khuẩn đề kháng với hầu hết các b-lactamase và có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc được chỉ định cho việc điều trị các nhiễm trùng trước khi nhận diện được vi khuẩn gây. | ZINACEF Kỳ 1 GLAXOWELLCOME bột pha tiêm bắp tĩnh mạch 750 mg hộp 1 lọ bột. bột pha tiêm bắp tĩnh mạch 1 5 g hộp 1 lọ bột. THÀNH PHẦN cho 1 lọ Céfuroxime sodique tính theo céfuroxime 750 mg Na 38 62 mg cho 1 lọ Céfuroxime sodique tính theo céfuroxime 1 5 g Na 77 25 mg DƯỢC LỰC Céfuroxime sodique là một kháng sinh céphalosporine có tác động diệt khuẩn đề kháng với hầu hết các b-lactamase và có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Thuốc được chỉ định cho việc điều trị các nhiễm trùng trước khi nhận diện được vi khuẩn gây nhiễm hay các nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm. Thêm vào đó đây là một thuốc dự phòng hữu hiệu chống lại các nhiễm trùng hậu phẫu trong nhiều loại phẫu thuật. Thường cefuroxime hữu hiệu khi dùng riêng rẽ nhưng khi thích hợp thuốc được dùng kết hợp với một kháng sinh aminoglycoside hay liên kết với métronidazole dạng uống hay tọa dược hay thuốc tiêm đặc biệt dự phòng trong phẫu thuật kết tràng xem Chú ý đề phòng . Vi sinh học céfuroxime sodique có hoạt tính cao với Staphylococcus aureus bao gồm các chủng đề kháng với pénicilline nhưng không gồm các chủng đề kháng méticilline hiếm gặp S. epidermidis Haemophilus influenzae Klebsiella sp Enterobacter sp Streptococcus pyogenes Escherichia coli Streptococcus mitis nhóm viridans Clostridium sp Proteus mirabilis Proteus rettgeri Salmonella typhi S. typhimurium và các Salmonella sp khác Shigella sp Neisseria sp bao gồm các chủng N. gonorrhoeae sản xuất b-lactamase và Bordetella pertussis. Thuốc cũng có hoạt tính trung bình lên các chủng Proteus vulgaris Proteus morganii và Bacteroides fragilis. DƯỢC ĐỘNG HỌC Nồng độ tối đa của céíuroxime đạt được trong vòng 30-45 phút sau khi tiêm bắp. Thời gian bán hủy trong huyết thanh sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch là vào khoảng 70 phút. Sự dùng thuốc đồng thời với probénécide làm kéo dài sự đào thải của kháng sinh này và tạo nên một nồng độ tối đa gia tăng .