Đang chuẩn bị liên kết để tải về tài liệu:
Độ chính xác của mô hình GPT3 và ảnh hưởng của nó vào định vị điểm chính xác cao ở khu vực biển Đông

Đang chuẩn bị nút TẢI XUỐNG, xin hãy chờ

Nghiên cứu trình bày độ trễ đối lưu là ẩn số để ước lượng cùng với tọa độ trạm đo, tỷ lệ giải thành công đa trị đạt 97% và sai số định vị là (0.002, 0.002, 0.010) m khi xử lý tĩnh 24h và (0.015, 0.018, 0.050) m khi xử lý động. Độ chính xác của thành phần độ cao được cải thiện từ 3-13 lần so với khi sử dụng mô hình GPT3. | Nghiên cứu ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÔ HÌNH GPT3 VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ VÀO ĐỊNH VỊ ĐIỂM CHÍNH XÁC CAO Ở KHU VỰC BIỂN ĐÔNG NGUYỄN NGỌC LÂU 1 PHẠM ANH DŨNG 2 Trường Đại học Bách khoa TP. HCM 1 2 Công ty Thiết bị Khoa học Công nghệ Tường Anh Tóm tắt Chúng tôi trích lọc độ trễ đối lưu từ 19 ngày dữ liệu GNSS 29 10 đến 16 11 2020 nằm trong cao điểm mùa mưa bão ở khu vực biển Đông của 2 trạm GNSS thường trực tại Philippines và Việt Nam. Khi so sánh với kết quả tính độ trễ đối lưu từ mô hình GPT3 độ lệch lớn nhất lên đến hơn 1 dm. Điều này dẫn đến định vị điểm chính xác cao khi hiệu chỉnh độ trễ đối lưu dùng mô hình GPT3 và VMF3 đã làm giảm tỷ lệ thành công của việc giải tham số đa trị và gây ra sai số hệ thống lớn ở thành phần độ cao. Sai số định vị theo hướng Bắc Đông và độ cao đạt được 0.005 0.004 0.136 m khi xử lý tĩnh 24h và 0.018 0.018 0.136 m khi xử lý động. Nếu coi độ trễ đối lưu là ẩn số để ước lượng cùng với tọa độ trạm đo tỷ lệ giải thành công đa trị đạt 97 và sai số định vị là 0.002 0.002 0.010 m khi xử lý tĩnh 24h và 0.015 0.018 0.050 m khi xử lý động. Độ chính xác của thành phần độ cao được cải thiện từ 3-13 lần so với khi sử dụng mô hình GPT3. 1. Đặt vấn đề Các tham số khí tượng bề mặt thường không có sẵn tại các trạm đo GNSS hơn nữa nếu đo Tín hiệu GNSS khi đi qua tầng đối lưu bị làm cũng không đạt được độ chính xác yêu cầu do trễ khoảng 2.4m ở hướng thiên đỉnh hiện tượng lan truyền nhiệt gần mặt đất. Một số Tropospheric Zenith Delay - TZD . Trong đó nhà nghiên cứu đã xây dựng mô hình kinh ảnh hưởng của không khí khô chiếm đến 90 nghiệm về các tham số khí tượng như nhiệt độ 2.3m còn lại 10 là do hơi nước 0.1m . Dù áp suất và độ ẩm để phục vụ cho việc tính độ trễ độ trễ này nhỏ hơn nhiều so với ảnh hưởng của đối lưu thiên đỉnh và hàm ánh xạ rời rạc. Ví dụ tầng điện ly nhưng nó lại khó khắc phục và mô như mô hình UNB3m của Leandro và nnk 7 hình hóa do sự cơ động của thành phần hơi nước. Global Pressure and Temperature 2 GPT2 của Đây được xem là một hạn chế cần khắc .

TÀI LIỆU LIÊN QUAN
TAILIEUCHUNG - Chia sẻ tài liệu không giới hạn
Địa chỉ : 444 Hoang Hoa Tham, Hanoi, Viet Nam
Website : tailieuchung.com
Email : tailieuchung20@gmail.com
Tailieuchung.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi hàng triệu tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm liên quan đến các vấn đề bản quyền nội dung tài liệu được thành viên tự nguyện đăng tải lên, nếu phát hiện thấy tài liệu xấu hoặc tài liệu có bản quyền xin hãy email cho chúng tôi.
Đã phát hiện trình chặn quảng cáo AdBlock
Trang web này phụ thuộc vào doanh thu từ số lần hiển thị quảng cáo để tồn tại. Vui lòng tắt trình chặn quảng cáo của bạn hoặc tạm dừng tính năng chặn quảng cáo cho trang web này.