TAILIEUCHUNG - Ebook Từ điển tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học

Ebook Từ điển tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học là một công trình biên soạn tập thể của phòng từ điển, viện Ngôn ngữ học thuộc Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam. Quyển từ điển đã được biên soạn dựa trên cơ sở gần 3 triệu phiếu tư liệu của viện Ngôn ngữ. Việc biên soạn được tiến hành qua 3 bước: Bước sơ thảo, bước sửa chữa, bước duyệt chữa lần cuối cùng. để nâng cao khả năng vốn từ tiếng Việt của mình. | Bieu EỈ-Ỉ-KH BÁO CÁO TÓM TẮT CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu KHOH HỌC ĐỂ NGHI XÉT GIẢI THƯỞNG VỂ KH CN NẪM 2005 Kèm theo Quyết định số 33 2OO5 QĐ-TI g ngày 15 02 2005 của Thủ tướng Chính phũ - Đé nghị Giai thưởng Hổ Chí Minh - Đe nghị Giái thưởng Nhà nước 1. Tên cóng trình cụm công trình đổ nghị xét thưởng 2. Lĩnh vực khoa học của công trình a Khoa học tự nhiên b Khoa học Xcã hội và nhán văn c Khoa học kỹ thuật d Khoa học nông lâm ngư nghiệp o c Khoa học y dược D 3. Oặc điểm công trình a Sử dụng ngân sách nhà nước E0 b Không sử dựng ngân sách nhà nước 4. Thời gian thực hiện tháng năm bắt đáu - tháng năm kết thúc 5. Cơ quan chủ trì công trình nếu có 6. Bộ cỉìủ quán nếu có 7. Tóm tắt chưng về công trình bối canh hình thành nội dung và dặc điểm chủ yếu . - giải Iùnh trong khoảng 1 - 2 trang A 4 5Ĩ5A - 6b Í M or 7 Tóm tắt chung về công trình Sau khi thống nhất tiếng Việt ba miển có điểu kiện giao lưu và phát triển mạnh cùng với sự phát ưiển kinh tế văn hoá của đất nước. Nhưng đêh trước năm 1988 chỉ có những cuốn từ điển tiếng Việt phản ánh từng phần hiện trạng tiếng Việt ở phía Bắc hoặc phía Nam. Vì vậy yêu cầu về một cuốn từ điển tiếng Việt phản ánh được diện mạo chung của tiếng Việt là rất cấp thiết. Cuốn Từ điển tiếng Việt gồm gần 40 000 mục từ dày 1171 trang và hơn 50 trang phụ lục 6 bản các dân tộc ờ Việt Nam các tỉnh và thành phố các huyện hoặc đơn vị tương đương tên viết tắt các tổ chức quốc tế đơn vị tiển tệ và đơn vị đo lường quốc tế và hệ Anh Mĩ . Nó bao gồm những từ ngữ thường dùng các từ ngữ phương ngữ các từ ngữ thuộc các phong cách khác nhau các thuật ngữ khoa học tự nhiènvà kĩ thuật các thuật ngữ khoa học xã hôi và nhân vẫn thường dùng. Các từ ngữ này ngoài lời giải nghĩa còn đưọc chú giải về ngữ pháp từ loại khả nãng kết hợp . . về ngữ dụng phong cách . Cuốn Từ điển tiếng Việt đã đáp ứng được các yêu cầu về 1 Chính trị xã hội phản ánh một quan điểm chung một cách nhìn chung về vãn hoá xã hội và chính trị từ quan điểm cùa chủ nghĩa Mác-Lênin. Phản ánh được những

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU HOT