TAILIEUCHUNG - Bài giảng công nghệ hóa dầu part 6

Lượng xúc tác sử dụng: 0,2 – 1% KL so với propylen. Tăng tỷ lệ n-/iso: Để tăng tỷ lệ n-/iso lên 9/1, hãng Shell đã sử dụng xúc tác coban hydrocacbonyl thế bằng phosphin (Hco(CO)3P(n-C4H9)3). Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ 180 – 200oC và áp suất 5 – 10 Mpa. | . Hydroformyl hoá propylen sản xuất rượu butylic phản ứng tổng hợp Oxo . Đặc điểm của phản ứng và điều kiện động học. Phản ứng của propylen cho sản phẩm là butyladehyt và isobutyladehyt -tCH3 - CH2 2-CHO 2CH3 - CH CH2 2CO 2H2 AHo298 - 125 kJ mol CH3 2CH-CHO Tỷ lệ tạo thành hai sản phẩm butyraldehyt isobutyraldehyt 4 1. 121 . Công nghệ hydroformyl hoá propylen sản xuất rượu butanol. Điều kiện vận hành - Nhiệt độ 110 180oC p suất 20 35 Mpa Tỷ lệ mol CO H2 1 1 1 1 2 Thời gian lưu 1 5 phụt Lượng xúc tác sử dụng 0 2 1 KL so với propylen. Tăng tỷ lệ n- iso Để tăng tỷ lệ n- iso lên 9 1 hãng Shell đã sử dụng xúc tác coban hydrocacbonyl thế bằng phosphin Hco CO 3P n-C4H9 3 . Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ 180 200oC và áp suất 5 10 Mpa. Tuy nhiên hoạt tính của hệ xúc tác này còn thấp và có xu hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng phụ hydro hoá olefin và aldehyt hơn là xúc tác thông thường. Hãng Union Carbide phát triển hệ xúc tác biến tính cacbonyl rodi bằng triphenylphosphin và tạo ra tỷ lệ sản phẩm mạch thẳng lớn hơn nhiều n- iso 10 1 trong điều kiện phản ứng rất mềm nhiệt độ 60 120oC áp suất 0 1 -5 Mpa . Hỗn hợp các n- và iso-aldehyt đ ợc hydro hoá thành các rượu tương ứng. _ H2 Ni CH3 - CH2 2-CHO 2 CH3 - CH2 2-CH2OH H Ni _ . CH3 2CH-CHO -2-k CH3 2CH-CH2OH Nhiệt độ 150 200oC p suất 5 10 Mpa Chất xúc tác đồng hoặc niken .