TAILIEUCHUNG - TRẮC NGHIỆM - MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN – PHẦN 1

CÂU HỎI DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN PHẦN Y LÝ * Trả lời ngắn các câu hỏi 1. Những học thuyết cơ bản vận dụng cho dược học cổ truyền là: học thuyết âm dương, A .(), tạng tượng và kinh lạc 2. Học thuyết Âm dương, ngũ hành trong Y học cổ truyền được xây dựng trên cơ sở: học thuyết triết học cổ đại Phương đông và () 3. Khi ăn phải thức ăn có độc thì dùng pháp() 4. Khi bụng táo kết thì dùng pháp.(). 5. Khi mụn nhọt mẩn ngứa có thể dùng pháp() 6. Khi cơ. | TRẮC NGHIỆM - MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN -PHẦN 1 CÂU HỎI DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN PHẦN Y LÝ Trả lời ngắn các câu hỏi 1. Những học thuyết cơ bản vận dụng cho dược học cổ truyền là học thuyết âm dương A. tạng tượng và kinh lạc 2. Học thuyết Âm dương ngũ hành trong Y học cổ truyền được xây dựng trên cơ sở học thuyết triết học cổ đại Phương đông và. 3. Khi ăn phải thức ăn có độc thì dùng pháp. 4. Khi bụng táo kết thì dùng pháp. . 5. Khi mụn nhọt mẩn ngứa có thể dùng pháp. 6. Khi cơ thể mệt mỏi gầy yếu thì dùng pháp. 7. xếp theo âm dương thì các cương lý hư hàn thuộc. 8. xếp theo âm dương thì các cương biểu thực nhiệt thuộc. 9. Học thuyết tạng phủ của YHCT đề cập đến 3 vấn đề chính sau tạng phủ chức năng tạng phủ . 10. Học thuyết kinh lạc thể hiện được sự phân bố kinh lạc huyệt vị và. 11. Hoàn chỉnh các câu sau về chứng bệnh Âm hư sinh. 12. Hoàn chỉnh các câu sau về chứng bệnh Dương hư sinh. 13. Hoàn chỉnh các câu sau về chứng bệnh Âm thịnh sinh. 14. Hoàn chỉnh các câu sau về chứng bệnh Dương thịnh sinh. 15. Bốn phương pháp chẩn đoán mà YHCT thường dùng là vọng chẩn văn chẩn thiết chẩn và. 16. Âm dương mang tính tương đối và tính. đó thể hiện trong từng vật thể từng sự việc thể hiện ở sự vận động của âm dương. 17. Nội dung cơ bản của học thuyết âm dương chỉ ra trong mỗi vật thể mỗi sự việc bao giờ cũng tồn tại khách quan hai mặt vừa đối lập lại vừa. vừa hoà hợp vừa tương phản. 18. Bệnh tật phát sinh là do. 19. Lục khí khi gây bệnh cho cơ thể còn gọi là. 20. Nguyên nhân gây bệnh bên trong YHCT gọi là. 21. Hai thuộc tính cơ bản của âm dương đó là tồn tại kháh quan và âm dương mang tính. 22. Ngũ hành tương sinh có nghĩa là hành này hỗ trợ . hành kia tạo điều kiện cho nhau phát triển. 23. Ngũ hành tương khắc có nghĩa là hành này giám sát . hành kia để không phát triển quá mức. 24. Ngũ hành tương thừa có nghĩa là hành đi . mạnh hơn hành được khắc. 25. Ngũ hành tương vũ có nghĩa là hành bị khắc. hơn hành đến khắc. 26. Theo quy luật ngũ hành Mộc sinh. 27. Theo quy luật ngũ hành Hỏa .

TÀI LIỆU LIÊN QUAN
TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU MỚI ĐĂNG
109    34    3    25-07-2021