TAILIEUCHUNG - Professional Information Technology-Programming Book part 140

Tham khảo tài liệu 'professional information technology-programming book part 140', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | following-sibling Mọi nodes em nằm sau context node. following-sibling axis nói đến chỉ những Noc một Node cha nằm trên tree sau context node. Nodes anh nằm trước context node. Nếu context node là Attribute hay Namespace sibling axis sẽ trống rỗng. namespace Những Namespace nodes của context node. Mỗi namespace có một namespace node trong hoạt động của context node. Nếu context node không phải là một Element t rỗng. parent Node cha của context node nếu nó có cha. Node cha là node nằm ngay phía trên context n preceding Mọi nodes hiện ra trước context node trên tree nodes tổ tiên Attribute nodes hay Namespace Một cách để nhận diện preceding axis là mọi hoàn toàn trước khi context node bắt đầu. preceding-sibling Mọi nodes anh nằm trước context node. preceding-sibling axis nói đến chỉ những Noc một Node cha nằm trên tree trước context nod Nếu context node là Attribute hay Namespace sibling axis sẽ trống rỗng. self Là chính context node. Sàng lọc Filters Như ta đã thấy ở trên để giới hạn chỉ lấy ra những Nodes thỏa đáng một điều kiện ta gắn một Filter sàng lọc vào Collection. Filter ấy là một Clause giống giống Clause WHERE trong ngôn ngữ SQL của cơ sở dữ liệu. Nếu một Collection nằm giữa một filter nó sẽ cho kết quả TRUE nếu Collection trả về ít nhất một Node và FALSE nếu Collection trống rỗng empty . Thí dụ expression author degree có nghĩa rằng hàm biến đổi Collection ra trị số Boolean sẽ có giá trị TRUE nếu hiện hữa một Element author có Element con tên degree. Filters luôn luôn được tính theo context của nó. Nói một cách khác cái expression book author có nghĩa là cho mỗi Element book tìm thấy nó sẽ được thử xem có chứa một Element con tên author không. Tương tự như vậy book author Brown có nghĩa rằng cho mỗi Element book tìm thấy nó sẽ được thử xem có chứa một Element con tên author với trị số bằng Brown không. Ta có thể dùng dấu chấm . để khám current context node. Thí dụ như book . Dreams có nghĩa rằng cho mỗi Element book tìm thấy trong current context nó sẽ .