TAILIEUCHUNG - THOÁT VỊ SAU MỔ

Thoát vị sau mổ là tạng chui ra ngoài qua vết mổ cũ, nó khác với các thoát vị thành bụng khác ở chỗ: Khối khoát vị không được phúc nạc thành bao phủ mà trực tiếp ngay với tổ chức xơ của vùng mổ. II. NGUYÊN NHÂN Có thoát vị sau mổ là do đường khâu cân cơ của thành bụng không liền được, hai mép vết mổ bị toác rộng ra, chỉ có lớp tổ chức xơ sẹo mỏng hoặc da che phủ vết mô. Các yếu tố làm vết mổ không liền tốt là: 1. Nhiễm khuẩn làm toác. | THOÁT VỊ SAU MỔ I - ĐỊNH NGHĨA. Thoát vị sau mổ là tạng chui ra ngoài qua vết mổ cũ nó khác với các thoát vị thành bụng khác ở chỗ Khối khoát vị không được phúc nạc thành bao phủ mà trực tiếp ngay với tổ chức xơ của vùng mổ. II. NGUYÊN NHÂN Có thoát vị sau mổ là do đường khâu cân cơ của thành bụng không liền được hai mép vết mổ bị toác rộng ra chỉ có lớp tổ chức xơ sẹo mỏng hoặc da che phủ vết mô. Các yếu tố làm vết mổ không liền tốt là 1. Nhiễm khuẩn làm toác vết mổ Thường gặp những vết mổ nhiễm khuẩn trong các trường hợp - Mổ các vết thương thấu bụng - Đường mổ của các loại viêm phúc mạc - Đường mổ của viêm ruột thừa cấp đã có mủ - Mổ các tạng dễ nhiễm khuẩn như đại tràng tiểu . v 2. Đối với các đường mổ vào ổ bụng Mổ đường trắng giữa ít bị nhiễm khuẩn nhất các đường mổ ngang cắt cơ nhiều vết mổ kém liền hơn dễ nhiễm khuẩn và hay gây thoát vị sau mổ. Người ta cũng thấy rằng những vết mổ khâu ít lớp thì tỷ lệ thoát vị sau mổ ít hơn so với những vết mổ được khâu nhiều lớp. 3. Cơ thể bệnh nhân suy nhược già yếu vết mổ khó lành 4. Do cân cơ thành bụng bị căng nên vết mô lành kém chậm ví dụ Sau mổ bụng ruột bao giờ bụng cũng chướng do liệt hoặc sau mổ bị ho nhiều. 5. Do kỹ thuật Khâu không lấy được các lớp cân buộc không chặt mép cân còn dãn cách sau khi buộc. III. GIẢI PHẪU BỆNH LÍ. 1. Vòng thoát vị lỗ thoát vị . - Ở ngay vùng sẹo cũ - Hình bầu dục hoặc tròn - Bờ của lỗ thoát vị do cân cơ bị xơ hoá tạo nên lớp phúc mạc thành bị dính và xơ hoá dọc theo chu vi của lỗ thoát vị còn bề mặt của lỗ thoát vị thì không có phúc mạc chỉ có tạng dính vào vùng sẹo xơ. 2. Túi thoát vị Có kích thước và hình dáng khác nhau tùy theo từng trường hợp thường có nhiều ngõ ngách cũng có khi không hình thành túi thoát vị. 3. Lớp học ngoài khối thoát vị. Chỉ là lớp sẹo xơ mỏng và chính đó cũng là túi thoát vị lớp này có lúc chỉ có da tổ chức dưới da cùng với vết sẹo ở giữa nhưng sẹo cũng bị giãn rộng và mỏng. 4. Tại thoát vị Chủ yếu là ruột. IV. TRIỆU CHỨNG. Chẩn đoán thoát vị sau

TỪ KHÓA LIÊN QUAN