TAILIEUCHUNG - Sỏi đường mật (Kỳ 6)

Các thuốc làm tan sỏi - Chỉ định + Viên sỏi nhỏ dưới 2 cm chưa bị can xi hoá, túi mật còn tốt. + Bệnh nhân không thể mổ được + Đề phòng tái phát sau mổ - Thuốc: + Chenodesoxychohc acid (BD Chenodex viên 250 mg, Chenar viên 200 mg, chenofalkchenolite viên 250 mg). Liều dùng: 12 - 15 mg/1 kg/ 24 giờ dùng 6 - 24 tháng tới 3 năm Kết quả khỏi: 50 - 70 % (2/3 mất sỏi, 1/3 sỏi nhỏ lại) + Urodesoxycholic (BD Delursan 250 mg, Usolvan 200 mg Destolit: 150 mg). Liều 8 - 12 mg/. | Sỏi đường mật Kỳ 6 5. Các thuốc làm tan sỏi - Chỉ định Viên sỏi nhỏ dưới 2 cm chưa bị can xi hoá túi mật còn tốt. Bệnh nhân không thể mổ được Đề phòng tái phát sau mổ - Thuốc Chenodesoxychohc acid BD Chenodex viên 250 mg Chenar viên 200 mg chenofalkchenolite viên 250 mg . Liều dùng 12 - 15 mg 1 kg 24 giờ dùng 6 - 24 tháng tới 3 năm Kết quả khỏi 50 - 70 2 3 mất sỏi 1 3 sỏi nhỏ lại Urodesoxycholic BD Delursan 250 mg Usolvan 200 mg Destolit 150 mg . Liều 8 - 12 mg kg 24 giờ cho trong 6 tháng đến 3 năm Kết quả tan sỏi 70 - 80 ít biến chứng Các thuốc tan sỏi có biến chứng ỉa chảy enzym transaminaza tăng B. ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA 1. Chỉ định phẫu thuật a. Sỏi đường mật lớn - Mổ cấp cứu khi Viêm túi mật hoại tử. Viêm phúc mạc mật Viêm tuỵ cấp Đau dữ dội mà dùng thuốc giảm thuốc không kết quả Chảy máu đường mật Áp xe đường mật doạ vỡ - Mổ theo chương trình Sỏi mật có biến chứng nhưng không cấp cứu như Viêm đường mật kéo dài Tắc mật kéo dài không đỡ Thủng vào nội tạng Sỏi mật không có biến chứng như Bị tái phát nhiều lần Tái phát chỉ vài 3 lần nhưng mỗi lần đều đau dữ dội Tuổi trên 60 nhưng không quá 65 b. Chống chỉ định - Trên 65 tuổi - Thể lực quá gầy yếu - Có bệnh phối hợp Nhồi máu cơ tim cao huyết áp 2. Sỏi túi mật - Sỏi không triệu .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU LIÊN QUAN