TAILIEUCHUNG - GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 23

Tham khảo tài liệu 'giới thiệu về autoit-lập trình trên autoit part 23', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | Hỏng Trả về 0 Chú ý Để đọc nội dung của input xem hàm GUICtrlRead. Để gán thông tin cho input xem hàm GUICtrlSet. Dùng input như một hộp nhập password thì dùng style ES_PASSWORD mỗi ký tự nhập vào sẽ được thay bằng dấu Nếu bạn muốn kéo thả một filename vào input sử dụng style mở rộng WS_EX_ACCEPTFILES trong hàm tạo cửa sổ GUICreate và thiết lập trạng thái GUI_DROPACCEPTED. Nếu có nhiều tập tin được kéo thả vào control tên của các tập tin được ngăn cách với nhau bằng dấu gạch đứng . Dùng GuiCtrlRead để lấy văn bản này. Thư viện chứa các giá trị nêu trên include Đưa về kích thước mặc định GUI_DOCKHEIGHT. Ví dụ include Opt MustDeclareVars 1 Example Func Example Local file btn msg GUICreate My GUI input acceptfile 320 120 @DesktopWidth 2 - 160 @DesktopHeight 2 - 45 -1 0x00000018 WS_EX_ACCEPTFILES file GUICtrlCreateInput 10 5 300 20 GUICtrlSetState -1 GUI_DROPACCEPTED GUICtrlCreateInput 10 35 300 20 will not accept drag drop files btn GUICtrlCreateButton Ok 40 75 60 20 GUISetState msg 0 While msg GUI_EVENT_CLOSE msg GUIGetMsg Select Case msg btn ExitLoop EndSelect WEnd MsgBox 4096 drag drop file GUICtrlRead file EndFunc Example GUICtrlCreateEdit Edit chính là hộp soạn thảo văn bản tương tự như input. Nhưng input thì chỉ có một dòng còn edit thì có nhiều dòng và kích thước lớn. Vùng soạn thảo văn bản của notepad chính là một Edit. Muốn tạo một Edit bạn chỉ cần gọi và thiết lập đúng hàm sau GUICtrlCreateEdit text left top width height style exStyle Các tham số text Văn bản hiển thị trên edit left Khoảng cách canh từ lê trái của GUI tọa độ x . Nếu sử dụng -1 thì lê trái được tính theo GUICoordMode. Top Khoảng cách canh từ lê trên của GUI tọa độ y . Nếu sử dụng -1 thì lê trái được tính theo GUICoordMode. width tùy chọn độ rộng của control. Mặc định là độ rộng đã dùng trước đó height tùy chọn chiêu cao của control. Mặc định là chiêu cao đã dùng trước đó. style Tùy chọn Định nghĩa style cho control. Xem GUI Control Styles Appendix. default

TÀI LIỆU LIÊN QUAN
10    41    1
6    62    1
7    43    1
5    39    1
6    43    1
6    39    1
6    47    1
6    57    1
7    43    1
5    46    1