TAILIEUCHUNG - Triển khai Vista – Phần 23: Triển khai image tự động bằng Windows Deployment Services

Phần 23 này sẽ tiếp tục giới thiệu của chúng tôi về Windows Deployment Services (Windows DS) server bằng cách đi xem xét một triển khai image tự động vào phần cứng mới bằng Windows Deployment Services. | Triển khai Vista - Phần 23 Triển khai image tự động bằng Windows Deployment Services Nguồn Mitch Tulloch Quản trị mạng - Chúng tôi tiếp tục loạt bài về tự động triển khai Windows Vista bằng cách giới thiệu cho các bạn cách thực hiện việc triển khai image tự động bằng Windows Deployment Services. Phần 23 này sẽ tiếp tục giới thiệu của chúng tôi về Windows Deployment Services Windows DS server bằng cách đi xem xét một triển khai image tự động vào phần cứng mới bằng Windows Deployment Services. Lưu ý Các độc giả quan tâm đến các vấn đề cơ bản trong triển khai Vista bằng Windows Automated Installation Kit Windows AIK nên tham khảo 13 phần đầu của loạt bài này. Trong phần trước của loạt bài này chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn cách sử dụng Windows DS để triển khai một image đã capture từ một máy tính tham chiếu đã được cấu hình vào máy tính đích PXE. Trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu cách tự động hóa quá trình triển khai bằng image này qua các answer file. Windows Deployment Services và Answer Files Để thực hiện việc triển khai theo image tự động bằng Windows DS bạn phải tạo và cấu hình hai answer files - answer file này được sử dụng để bỏ qua các màn hình giao diện người dùng của Windows DS client các màn hình thường được hiển thị ở phần đầu của quá trình cài đặt. Các màn hình này gồm có chỉ định ngôn ngữ vị trí cung cấp các chứng chỉ để kết nối với máy chủ Windows DS chọn image cài đặt mà bạn muốn trên hệ thống chọn đĩa hoặc partition cho mục đích cài đặt. - answer file này được sử dụng để bỏ qua OOBE machine out-of-box-experience hoặc các màn hình Windows Welcome thường xuất hiện ở phần cuối của quá trình cài đặt. Các màn hình này thường thể hiện về ngôn ngữ vị trí việc chấp nhận EULA chỉ định khóa sản phẩm nếu yêu cầu chỉ định tên máy hoặc một tên được tạo tự động cấu hình mức bảo vệ của tường lửa chỉ định thời gian vùng và cấu hình location mạng Home Work hoặc Public . Để tạo hai answer file này bạn cần sử dụng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
41    18    0