TAILIEUCHUNG - Danh từ ghép

danh từ ghép, chữ đứng trước bao giờ cũng hình dung chữ đi sau. Danh từ đứng trước ở dạng số ít. eg:-The soup has vegetables in it. It is vegetable soup. -The building has offices in it. It is an office building. | Danh từ ghép danh từ ghép, chữ đứng trước bao giờ cũng hình dung chữ đi sau. Danh từ đứng trước ở dạng số ít. eg:-The soup has vegetables in it. It is vegetable soup. -The building has offices in it. It is an office building. một danh từ được dùng làm hình dung từ kết hợp với đặc ngữ về số, danh từ ở số ít và có một gạch nối. eg:-The test late 2 hours. It was a two-hour test -Her son is five years old. She has a five-year-old son. nhiều của danh từ ghép : Chỉ có danh từ đứng sau cùng mới đổi ra số nhiều. eg: -school-boy school-boys -a flower garden flower gardens *Ngoại lệ: -man servant men servants -man at arms men at arms -son-in-law sons-in-law Cách dùng much và many Trước hết chúng ta dùng much và little với các danh từ không đếm được. Ví dụ: much time, much luck, little energy, little money Chúng ta dùng many và few với các danh từ số nhiều đếm được. Ví dụ: many friends, many people, few cars, few countries, Chúng ta dùng a lot of /lots of / plenty of với các danh từ không đếm được, ví dụ: a lot of luck, lots of time, plenty of money và danh từ đếm được số nhiều, ví dụ: a lot of people, lots of books, plenty of ideas Điều đáng chú ý tiếp theo là chúng ta dùng “much” và “many” chủ yếu trong các câu phủ định và câu hỏi. Ví dụ: I didn’t spend much money. (Tôi không tiêu hết nhiều tiền) Have you got many friends? (Cậu có nhiều bạn không?) Trong các câu khẳng định, chúng ta thường dùng “a lot of” nhiều hơn. “Much” rất ít dùng trong câu khẳng định. Ví dụ ta nói: We spent a lot of money. (Chúng tôi tiêu hết nhiều tiền) chứ ta không nói We spent much money hoặc: There has been a lot of rain recently. (Gần đây trời mưa rất nhiều) mà không nói là There has been much rain recently. Nhưng chúng ta lại dùng “too much” trong các câu khẳng định. Ví dụ: I can’t drink this coffee. There is too much sugar in it. (Tôi không thể uống được thứ cà phê này. Có quá nhiều đường ở trong) Tiếp theo, mời bạn tìm hiểu cách dùng của little và a little, few và a few đồng thời so sánh chúng với nhau. Trước hết, little và few không có a đứng trước được dùng với nghĩa phủ định. Ví dụ: Hurry up! We have little time. (Nhanh lên, chúng ta còn ít thời gian lắm). Cụm little time ở đây có nghĩa tương đương với not much time, not enough time tức là không có nhiều thời gian, không có đủ thời gian. hoặc: He is dishonest. He has few friends. (Anh ta không trung thực. Anh ta có rất ít bạn bè). Cụm few friends tương đương với not many hoặc not enough friends. Chúng ta cũng có thể dùng little và few với trạng từ chỉ mức độ very để nhấn mạnh trong các cụm “very little” và “very few”. Ví dụ: We have got very little time. He has very few friends. a little và a few. A little và a few thường mang nghĩa xác định là “một chút, một ít”. Ta có các ví dụ sau: Ví dụ thứ nhất: Have you got any money? - Yes, a little. Do you want to borrow some? (Bạn có tiền không? Có, một ít. Anh có muốn vay không?) A little ở đây hàm ý là có không nhiều nhưng đủ cho anh muợn một ít. Ví dụ thứ hai: She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often. (Cô ấy thích cuộc sống ở đây. Cô ấy có một vài người bạn và họ gặp nhau rất thường xuyên). Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không phải ám chỉ cô ấy có ít bạn. Tuy nhiên “Only a few” và “only a little” lại mang nghĩa phủ định. Ví dụ như trong các câu sau: Hurry up! We’ve only got a little time. (Nhanh lên! Chúng ta chỉ còn chút xíu thời gian thôi đấy) There were only a few houses in this small village. (Chỉ có một vài, tức là ám chỉ rất ít, ngôi nhà trong làng này)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN
TÀI LIỆU HOT