TAILIEUCHUNG - Bài giảng kiểm toán

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, tài chính thể hiện ở chỗ kết quả công việc kế toán là đưa ra các thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) và những chỉ tiêu phân tích, đề xuất giúp cho người lãnh đạo, điều hành đưa ra quyết định đúng đắn. Vì thế, mọi người sử dụng thông tin từ BCTC đều mong muốn nhận được các thông tin trung thực và hợp lý. Hoạt động kiểm toán ra đời là để kiểm tra và xác nhận về sự trung thực và hợp lý của các tài. | CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN . Bản chất của kiểm toán niệm Kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính thể hiện ở chỗ kết quả công việc kế toán là đưa ra các thông tin trên báo cáo tài chính BCTC và những chỉ tiêu phân tích đề xuất giúp cho người lãnh đạo điều hành đưa ra quyết định đúng đắn. Vì thế mọi người sử dụng thông tin từ BCTC đều mong muốn nhận được các thông tin trung thực và hợp lý. Hoạt động kiểm toán ra đời là để kiểm tra và xác nhận về sự trung thực và hợp lý của các tài liệu số liệu kế toán và BCTC của các doanh nghiệp tổ chức để nâng cao sự tin tưởng của người sử dụng các thông tin từ BCTC đã được kiểm toán. Kiểm toán có gốc từ latin là audit . từ auditing có nguồn gốc từ động từ audive có nghĩa là nghe . hình ảnh của kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra là việc kiểm tra về tài sản phần lớn được thực hiện bằng cách người ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập nghe rồi chấp nhận. Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế International federation of Accountants - IFAC - là việc các Kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo TC. Đối tượng kiểm toán báo cáo TC Nội dung kiểm tra và bày tỏ quan điểm Người thực hiện Kiểm toán viên độc lập Theo tiến sĩ Rober N. Anthor đại học Harvard - Kiểm toán là việc xem xét kiểm tra các ghi chép kế toán bởi các Kiểm toán viên công cộng được thừa nhận độc lập và ở bên ngoài tổ chức kiểm tra. Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế IFAC Kiểm toán là việc các kiểm toán viên KTV độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về BCTC . Theo chuẩn mực kế toán Vương quốc Anh - là sự kiểm tra độc lập và bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính của một đơn vị do Kiểm toán viên được bổ nhiệm để thực hiện các công việc đó theo đúng các nghĩa vụ pháp định có liên quan. Theo Nghị định 07 CP ban hành ngày 29 1 94 của Chính Phủ - kiểm toán độc lập là việc kiểm tra xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn hợp lý của các tài liệu số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các

TỪ KHÓA LIÊN QUAN