TAILIEUCHUNG - Windows NT

Vào khoảng cuối những năm1980, IBM và Microsoft cố gắng thay thế MS-DOS với một hệ điều hành mới là OS/2. Tuy nhiên diễn tiến không được tốt đẹp như mong muốn : OS/2 ra đời chậm trễ | BÀI 14 WINDOWS NT Nguồn Mục tiêu Giới thiệu cách tiếp cận của hệ điều hành WinNT trong thiết kế và cài đặt Nội dung I. Lịch sử II. Mục tiêu thiết kế III. Các thành phần hệ thống IV. Kiến trúc hệ điều hành WindowsNT V. Các module quản lý của WindowsNT I. LỊCH SỬ Vào khoảng cuối những năm1980 IBM và Microsoft cố gắng thay thế MS-DOS với một hệ điều hành mới là OS 2. Tuy nhiên diễn tiến không được tốt đẹp như mong muốn OS 2 ra đời chậm trễ không có tính tương thích cao và không phổ biến. IBM và Microsoft đổ lỗi lẫn nhau để cuối cùng sự hợp tác đi đến đỗ vỡ . 1988 Microsoft mời Dave Cutler người phát triển VMS và VAX ở Digital làm thủ lĩnh để phát triển phần của họ trong dự án OS 2 thành một hệ điều hành hoàn toàn mới là Windows New Technology haty vắn tắt là WinNT. Thoạt trông thì giao diện thân thiện của WinNT giống như họ Windows 9x nhưng thực sự thì phần lõi bên trong của hệ điều hành được xây dựng hoàn toàn khác biệt. WinNT kết hợp chặt chẽ các tính năng bảo vệ phần cứng và bảo đảm an toàn người dùng là một hệ điều hành có độ tin cậy cao. II. MỤC TIÊU THIẾT KẾ Microsoft công bố các mục tiêu thiết kế được đề ra cho WinNT bao gồm 1. Có khả năng mở rộng extensibility có thể nâng cấp dễ dàng nhờ vào kiến trúc phân lớp thiết kế đơn thể e 2. Dễ mang chuyển portability có thể thi hành trên nhiều cấu hình phần cứng bao gồm nhiều họ CPU khác nhau 3. Có độ tin cậy cao reliability có khả năng phục hồi lỗi bảo đảm an toàn và bảo mật 4. Có tính tương thích mạnh compatability có thể thi hành các ứng dụng MS-DOS 16-bit Win Win32 OS 2 POSIX 5. Hiệu quả thực hiện tốt performance bảo đảm thực hiện hiệu quả với các cơ chế quản lý nội bộ IPC hỗ trợ mạng và hỗ trợ đa xử lý. III. CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG 1. HAL hardware abstraction layer Tầng cung cấp sự trừu tượng hoá phần cứng che dấu các khác biệt của phần cứng nhắm đến khả năng dễ mang chuyển của WinNT 2. Hạt nhân kernel là thành phần cốt lõi của WinNT. Chịu trách nhiệm điều phối tiến trình cung cấp các cơ chế đồng bộ hoá

TỪ KHÓA LIÊN QUAN