TAILIEUCHUNG - Khái niệm đơn giản về khẩu độ ống kính

Cơ cấu chỉnh khẩu độ chính là một loại van tiết lưu ánh sáng đặt trong ống kính , cấu tạo bởi các lá thép mỏng chồng so le với nhau, ở giữa mở ra một lỗ tròn đồng tâm với các thấu kính. Các cánh thép này có thể trượt trên nhau khi ta điều chỉnh để tạo ra độ mở lớn hay nhỏ cho ánh sáng đi qua. Hoạt động bóp nhỏ/mở rộng khẩu độ khẩu độ của ống kính giống như sự điều tiết của con ngươi mắt. Độ mở lớn hay nhỏ sẽ cho ánh sáng. | Khái niệm đơn giản về khẩu độ ống kính Cơ cấu chỉnh khẩu độ chính là một loại van tiết lưu ánh sáng đặt trong ống kính cấu tạo bởi các lá thép mỏng chồng so le với nhau ở giữa mở ra một lỗ tròn đồng tâm với các thấu kính. Các cánh thép này có thể trượt trên nhau khi ta điều chỉnh để tạo ra độ mở lớn hay nhỏ cho ánh sáng đi qua. Hoạt động bóp nhỏ mở rộng khẩu độ khẩu độ của ống kính giống như sự điều tiết của con ngươi mắt. Độ mở lớn hay nhỏ sẽ cho ánh sáng đi vào phim hay CCD của digital camera nhiều hay ít. Trị số khẩu độ được sắp xếp theo chuỗi lớn dần gọi là f-number. Độ mở ống kính là giá trị được xác định bởi độ dài tiêu cự focal length khoảng cách từ tâm ống kính tới mặt phim hay CCD của nó với đường kính lỗ xuyên sáng do các lá thép mở ra. f-number độ dài tiêu cự ống kính đường kính lỗ xuyên sáng. Ví dụ nếu ta có một ống kính tiêu cự 50 mm đường kính lỗ xuyên sáng lớn nhất là 35 mm thì f-number gần bằng 1 4. Trên thân ống kính hay thước đo khẩu độ của digital camera khẩu độ được chia thành các nấc trong một chuỗi. Trong chuỗi này trị số càng nhỏ thì độ mở ống kính càng lớn. Trên một dãy ngang các trị số liền kề chênh lệch nhau một khẩu f-stop . Xoay vòng chỉnh từ 2 sang 2 8 là đóng một khẩu về giá trị 1 4 là mở một khẩu. Theo chiều từ trái qua phải trên một hàng ngang lượng ánh sáng đi qua mỗi khẩu độ sẽ giảm còn một nửa. Hàng số bên dưới hiển thị các giá trị lệch nửa khẩu so với hàng trên. Ví dụ từ 1 4 sang 1 8 là đóng hẹp lại nửa khẩu nhưng khi chuyển từ 1 8 sang 2 5 tức là đóng một khẩu. Trên thước đo khẩu độ của các ống kính thông thường không nhất thiết phải có hàng số bên dưới. Cũng không có ống kính nào được thiết kế với dải khẩu độ rộng như trên. Độ mở lớn nhất tương đương với số f-number nhỏ nhất tùy thuộc vào thiết kế của nhà sản xuất và thường biểu thị độ nhạy của ống kính. Chỉ số này thường được in thẳng trên sản phẩm quang học như một thông số căn bản. Ví dụ Carl Zeiss Vario Sonnar 2-2-4 9 7-48 5. Có nghĩa là nhà sản xuất Carl Zeiss loại zoom .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN