TAILIEUCHUNG - Cách đọc trị số - ý nghĩa điện áp

* Với tụ hoá : Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ = Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ . Trên thân có ghi dấu (-) dọc theo thân tụ đó là cực âm của tụ hóa | Cách đọc trị số - ý nghĩa điện áp Nguồn 1. Sự phóng nạp của tụ điện . Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều. Tụ điện sẽ phóng điện từ dương cực sang âm cực Nhiều pác hiểu nhầm là nó phóng điện xuống đất không phải là nó phóng điện qua tải sau đó về cực âm của tụ điện . Điện dung của tụ càng lớn thì thời gian tích điện càng lâu 2. Cách đọc trị số nghi trên tụ Với tụ hoá Giá trị điện dung của tụ hoá được ghi trực tiếp trên thân tụ Tụ hoá là tụ có phân cực - và luôn luôn có hình trụ . Trên thân có ghi dấu - dọc theo thân tụ đó là cực âm của tụ hóa Tụ hoá ghi điện dung là 185 pF 320 V . Các tụ khác thì tương tự Với tụ giấy tụ gốm Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu. Cách đọc Lấy hai chữ số đầu nhân với 10 Mũ số thứ 3 Ví dụ tụ gốm bên phải hình ảnh trên ghi 474K nghĩa là Giá trị 47 x 10 4 470000 p Lấy đơn vị là picô Fara 470 n Fara 0 47 pF Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5 hay 10 của tụ điện . Thực hành đọc trị số của tụ điện. Cách đọc trị số tụ giất và tụ gốm . C 101nF. k 5 Chú ý chữ K là sai số của tụ . 50V là điện áp cực đại mà tụ chịu được. Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân và lấy đơn vị là MicroFara 01 K 1ŨŨV 1 1 C K 5 U 100V Ngoài ra các pác còn gặp những loại tụ điện khác nhau nữa cơ. Các laoij tụ điện này chỉ ghi số trên thân tụ điện như là tụ đất . Nếu mà tụ nào mà nghi mỗi số không thì nếu mà có 3 số hai chữ số đầu là số có nghĩa nhân với ố thứ 3 là số mũ 10 của số đó và đơn vị là pF Nếu mà có 2 số thì hai số này có nghĩa luôn và đơn vị của nó là .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN