TAILIEUCHUNG - Nuôi cá thác lác cườm ở ĐBSCL

Cá thác lác cườm (hay còn gọi là cá nàng hai, cá đao, cá cườm) là loại cá quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và là loại cá nuôi mới, chưa phổ biến (trừ tỉnh Hậu Giang đã có thương hiệu riêng). | Nuôi cá thác lác cườm ở ĐBSCL Nguồn Cá thác lác cườm hay còn gọi là cá nàng hai cá đao cá cườm là loại cá quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và là loại cá nuôi mới chưa phổ biến trừ tỉnh Hậu Giang đã có thương hiệu riêng . Cá thác lác cườm trong tự nhiên thường sống ở vùng kênh rạch ao đầm ruộng trũng có thể chịu được nước có lượng oxy thấp vì nó có cơ quan hô hấp phụ. Trong điều kiện tự nhiên cá thường sống ở vùng tầng giữa và đáy của mực nước. Cá thích sống trong môi trường có nhiều thực vật thủy sinh lớn nước trung tính có độ pH từ 6 5 - 7 nhiệt độ thích hợp 26 - 28oC tuổi thọ trên 10 năm tuổi và kích thước có thể trên 90 cm. Mùa nước lớn cá đi vào đồng ruộng ngập nước để sinh sống mùa khô cá ra sông rạch lớn các vực nước sâu. Cá thác lác cườm có tên khoa học là Notopterus chitala. Trên thế giới cá phân bố nhiều ở các nước như Lào Campuchia Thái Lan Miến Điện. Ở nước ta cá thác lác sống từ khu vực miền Trung trở vào. Đồng bằng sông Cửu Long rất thích nghi với cá thác lác cườm đặc biệt là những nơi có nhiều lung bào trũng. Cá thác lác cườm có chất lượng thịt ngon có thể chế biến ra nhiều món ăn cao cấp phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Trong tự nhiên cá bị khai thác quá mức nên càng có nguy cơ cạn kiệt. Hiện nay các cơ sở sản xuất cá giống đã cho sinh sản nhân tạo được nên người nuôi có thể chủ động mua giống tại các trại cá giống. Hình thái Cá có thân hình dài dẹp bên càng về phía bụng càng mỏng lưng gù đường bên liên tục. Vây lưng nhỏ nằm lệch về phía sau. Gốc vây hậu môn rất dài nối liền với vây đuôi vây đuôi trên không chẻ. Mặt lưng của thân đầu có màu xanh rêu hai bên hông và bụng màu trắng. Có một hàng chấm đen to tròn có mép trắng chạy dọc theo phía trên gốc vây hậu môn ở phần đuôi. Cá thác lác cườm là loài cá ăn tạp nghiêng về thức ăn có nguồn gốc động vật như côn trùng giáp xác nhuyễn thể cá con phiêu sinh vật rễ thực vật thủy sinh. Sinh sản Cá đẻ nhiều đợt năm. Mùa sinh sản từ tháng 5-10 mỗi lần đẻ từ trứng cá thể

TỪ KHÓA LIÊN QUAN