TAILIEUCHUNG - Tutorials Vbook v0.1-Thủ Thuật UDS part 72

Tham khảo tài liệu 'tutorials vbook thuật uds part 72', công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả | Có rất nhiều người cảm thấy chóng mặt khi nghe nói về những khái niệm như FSB Bus FSB Frequency Multiple CPU External Frequency và đôi khi nhầm lẫn chứng với nhau. Bạn có thể tìm thấy những thông số này ở khắp mọi nơi như báo giá hộp sản phẩm quảng cáo trong BIOS các chương trình Info. vậy thực ra hiểu biết của bạn về vấn đề này sâu đến đâu Trong bài viết này tôi sẽ nói qua một chút để mọi người cùng hiểu. Trước hết tôi sẽ giải thích về bus bởi tất cả các thành phần trong PC đêu phụ thuộc vào bus để giao tiếp với nhau. Một ví dụ dễ thấy nhất là là thành phần AGP và PCI trên bo mạch chủ. Những khe cắm này đòi hỏi phải có kênh truyền riêng để giao tiếp với những thành phần khác và bus chính là thứ chúng cần đến. Bandwidth Băng thông là sự khác biệt lớn nhất giữa các loại bus nó là đơn vị để xác định hiệu năng của bus tức là có bao nhiêu lượng thông tin được chuyển đi bởi bus trên một đơn vị thời gian thường là giây . Ví dụ như bus PCI có thể chuyển 32bit dữ liệu mỗi lần và xung nhịp của nó là 33Mhz vậy băng thông của nó sẽ là 133 Mbps Megabits trên 1 giây . Hiểu được điều đó sẽ giúp bạn có nhận thức về FSB Front Side Bus hay còn gọi là bus hệ thống system bus dễ dàng hơn. FSB chịu trách nhiệm chuyển thông tin giữa CPU và North Bridge NB và Mhz Megahertz là đơn vị dùng để đo tốc độ của FSB. 1Hz là 1 lần s vậy 1Mhz có nghĩa là 1 triệu lần trên 1 giây. Như vậy 533Mhz FSB có thể chuyển dữ liệu giữa CPU và NB 533 000 000 lần trong 1 giây. FSB là một trong rất nhiều các loại bus của hệ thống và là một phần cơ bản của cấu trúc bo mạch chủ. Nói về External Frequency CPU lại có những điểm khác biệt khá lớn với FSB mặc dù về cơ bản chúng giống nhau. cùng được tính bởi đơn vị Mhz CPU External Frequency là một cách tính khác về tốc độ chuyển dữ liệu giữa NB và CPU. Chắc chắn nhiều người thắc mắc về tại sao thông số này của CPU được Intel thông báo lần lượt là 100Mhz 133Mhz và 200Mhz trong khi đó main board lại hỗ trợ 400 Mhz 533Mhz 800Mhz đó là do Intel đã thêm vào một công nghệ