TAILIEUCHUNG - TÍNH TAN CỦA KHOÁNG

Khi nước đi vào đất khô, ngay lập tức nó bắt đầu hydrat hoá bề mặt pha rắn có mặt. ở tầm vi mô, các phân tử nước đầu tiên chiếm các khe nhỏ hay cấu trúc khác còn dở dang trên bề mặt khoáng. Vì nó xâm nhập vào các vùng bị phá vỡ này, các phân tử nước bị hút vào các thành phần ion lộ ra của khoáng và bắt đầu hình thành các phức chất sonvat hoá với nó. | 5 TÍNH TAN CỦA KHOÁNG . Phản ứng hoà tan Khi nước đi vào đất khô ngay lập tức nó bắt đầu hydrat hoá bề mặt pha rắn có mặt. ở tầm vi mô các phân tử nước đầu tiên chiếm các khe nhỏ hay cấu trúc khác còn dở dang trên bề mặt khoáng. Vì nó xâm nhập vào các vùng bị phá vỡ này các phân tử nước bị hút vào các thành phần ion lộ ra của khoáng và bắt đầu hình thành các phức chất sonvat hoá với nó. Nếu liên kết hoá học trong khoáng có rất ít tính cộng hoá trị ví dụ NaCl halite hay thạch cao các ion sonvát hoá sẽ sẵn sàng rời ra từ cấu trúc khoáng và khuếch tán vào dung dịch đất. Các ion này sau đó có thể hình thành các phức chất tan với các chất tan khác như đã mô tả ở phần . Các khoáng đất như alumin silicat và các oxyt kim loại có liên kết hoá học với đặc tính cộng hoá trị vùng ngắn xem phần . Ngoại trừ các lỗi cấu trúc bị biến dạng nhiều trên bề mặt các khoáng này các phân tử nước hydrat hoá có thể không sonvat và tách các ion Si O Al hay Fe vào pha lỏng. Các ion trao đổi trên bề mặt các khoáng này ví dụ Na hay Mg2 trên khoáng sét hay Cl- trên hydroxyt kim loại vẫn có thể sẵn sàng sonvát và khuếch tán đi xa nhưng các ion nằm ở khung không thể bị đuổi ra khỏi dễ dàng như vậy. Để tách khỏi cần phải tạo một lo lắng perturbation mạnh gồm các liên kết giữ chúng trong cấu trúc khoáng và việc này chỉ có thể hoàn thành bằng một chất phân cực mạnh như proton hay một phân tử chất tan hình thành các phức chất nội bán cầu Phần . Sự tấn công proton bắt đầu bằng việc hút bám bởi phần tử anion của một khoáng ví dụ OH trong hydroxyt kim loại CO3 trong cácbonát hay PO4 trong phosphat . FIG. Dissolution mechanisms for gibbsite 1 Protonation of a surface OH and detachment of Al3 as a solvation complex. 2 Ligand exchange of OHj for F- and detachment of Al3 as the A1F2 complex. Hình . Cơ chế hoà tan của gybbsite 1 Thêm một proton vào một nhóm OH bề mặt và tách Al3 như một phức chất solvát hoá. 2 Trao đổi phối tử OH cho F- và tách Al3 như phức chất AlF2 . Tiếp sau

TỪ KHÓA LIÊN QUAN