TAILIEUCHUNG - Nghị định số 14-CP

Nghị định số 14-CP về việc quản lý giống vật nuôi do Chính phủ ban hành | CHÍNH PHỦ Số 14-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội ngày 19 tháng 3 năm 1996 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14-CP NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 1996 VỀ VIỆC QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992 Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giống vật nuôi nhằm nâng cao năng suất chất lượng và nhân nhanh đàn giống tốt phục vụ sản xuất Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản NGHỊ ĐỊNH Điều Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài cùng nguồn gốc ngoại hình và cấu trúc di truyền được hình thành củng cố và phát triển do tác động của con người giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau. 2. Giống vật nuôi trong Nghị định này gồm các giống gia súc gia cầm thuỷ sản ong tằm và các sản phẩm giống của chúng như trứng giống tinh dịch phôi. 3. Giống gốc là giống vật nuôi thuần chủng được chọn lọc và nuôi dưỡng để nhân giống có năng suất chất lượng ổn định. 4. Đàn giống ông bà là giống vật nuôi nhân từ đàn giống gốc và được chọn lọc có định hướng. 5. Đàn giống bố mẹ là sản phẩm của đàn giống của ông bà sản xuất ra con giống thương phẩm. 6. Chọn lọc giống là sử dụng các biện pháp kỹ thuật theo dõi cá thể vật nuôi và giữ lại làm giống những cá thể bảo tồn nguồn gen quý của giống nhằm đạt năng suất và chất lượng cao. 7. Kiểm tra năng suất cá thể quần thể hoặc quần đàn thuỷ sản là đánh giá chọn những con giống hậu bị tốt nuôi theo chế độ quy định theo dõi một số chỉ tiêu quan trọng đánh giá năng suất chất lượng và phân loại để sử dụng. 8. Kiểm tra năng suất qua đời sau để đánh giá năng suất và chất lượng thông qua đời con của bản thân con giống cần kiểm tra. 9. Hợp tử là tế bào lưỡng bội được tạo ra từ tinh trùng và trứng. 10. Phôi là hợp tử đã phát triển có các lá mầm và lá phôi. 11. Bảo tồn gen là giữ lâu dài những nguồn .

TÀI LIỆU XEM NHIỀU
TỪ KHÓA LIÊN QUAN