TAILIEUCHUNG - CHI TỬ (Kỳ 1)

Tác dụng: Trị bứt rứt, buồn phiền, khó chịu, ban chồn trong ngực, mất ngủ, những chứng huyết trệ dưới rốn, tiểu không thông (Trân Châu Nang). Thanh nhiệt ở thượng tiêu (Tâm, Phế), thanh uất nhiệt ở phần huyết (Đông Dược Học Thiết Yếu). Thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết (sao đen), thanh nhiệt ở tam tiêu (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). Chủ trị: Trị nóng nẩy, bồn chồn do nhiệt chứng, vàng da do thấp nhiệt, mắt đỏ, họng đau, chảy máu cam, lở miệng, nước tiểu đỏ. Đắp ngoài trị sưng. | CHI TỬ Kỳ 1 Tác dụng Trị bứt rứt buồn phiền khó chịu ban chồn trong ngực mất ngủ những chứng huyết trệ dưới rốn tiểu không thông Trân Châu Nang . Thanh nhiệt ở thượng tiêu Tâm Phế thanh uất nhiệt ở phần huyết Đông Dược Học Thiết Yếu . Thanh nhiệt lợi thấp lương huyết sao đen thanh nhiệt ở tam tiêu Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách . Chủ trị Trị nóng nẩy bồn chồn do nhiệt chứng vàng da do thấp nhiệt mắt đỏ họng đau chảy máu cam lở miệng nước tiểu đỏ. Đắp ngoài trị sưng ứ Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách . Liều dùng Dùng từ 8 - 20g. Kiêng kỵ Trị tâm phiền bứt rứt cơ thể nóng mắt đỏ thổ huyết chảy máu cam Đông Dược Học Thiết Yếu . Tỳ hư tiêu chảy tỳ vị hư hàn mà không có thấp nhiệt uất hỏa cấm dùng Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách . Cách dùng Dùng sống có tác dụng thanh nhiệt dùng chữa sốt sao vàng có tác dụng tả hỏa nóng nảy trong người sao đen có tác dụng cầm máu. TÌM HIỂU SÂU THÊM VỀ CHI TỬ Tên Hán Việt khác Vi thu Chi tử còn gọi Sơn chi tử TQdhđtđ Mộc ban Bản kinh Việt đào Biệt Lục Tiên chi Bản Thảo Cương Mục Chi tử Tiên tử Trư đào Việt đông Sơn chi nhân Lục chi tử Hồng chi tử Hoàng chi tử Hoàng hương ảnh tử Hòa Hán Dược Khảo Dành dành Việt Nam . Họ khoa học Họ Cà Phê Rubiaceae . Mô tả Cây nhỏ nhẵn cành mềm khía rãnh dọc lá mọc đối hay mọc vòng 3 hình thuôn trái xoan đôi khi bầu dục dài tù và có mũi nhọn ở đỉnh hình nêm ở gốc màu nâu đen bóng ở trên mặt nhạt hơn ở mặt dưới dai gân mảnh nổi rõ lá kèm mềm nhọn đầu ôm lấy cả cành như bẹ. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành trắng rất thơm. Cuống có 6 cạnh hình cánh. Đài 6 thuôn nhọn đầu ống đài có 6 cánh dọc. Tràng 6 tròn ở đỉnh ống tràng nhẵn cả hai mặt. Nhị 6 chỉ ngắn bao phấn tù. Bầu 2 ô không hoàn toàn vòi dài bằng ống tràng noãn rất nhiều. Quả thuôn bầu dục có đài còn lại ở đỉnh có 6-7 cạnh dọc có cánh. Hạt rất nhiều dẹt. Ra hoa từ tháng 4-11. Quả tháng 5-12. Địa lý

TÀI LIỆU XEM NHIỀU