TAILIEUCHUNG - CÂU KỶ TỬ (Kỳ 1)

Tên Việt Nam: Kỷ tử, Câu khởi, Khởi tử, Địa cốt tử, Khủ khởi. Tác dụng: + Bổ ích tinh huyết, cường thịnh âm đạo (Bản Thảo Kinh Tập Chú). + Bổ ích tinh bất túc, minh mục, an thần (Dược Tính Bản Thảo). + Trừ phong, bổ ích gân cốt, khử hư lao (Thực Liệu Bản Thảo). + Tư thận, nhuận phế (Bản Thảo Cương Mục). + Chuyên bổ thận, nhuận phế, sinh tân, ích khí, là thuốc chủ yếu bổ can thận chân âm bất túc, là thuốc tốt để ích tinh, minh mụ c. (Bản Thảo Kinh Sơ) + Kỷ tử có. | CÂU KỶ TỬ Kỳ 1 Tên Việt Nam Kỷ tử Câu khởi Khởi tử Địa cốt tử Khủ khởi. Tác dụng Bổ ích tinh huyết cường thịnh âm đạo Bản Thảo Kinh Tập Chú . Bổ ích tinh bất túc minh mục an thần Dược Tính Bản Thảo . Trừ phong bổ ích gân cốt khử hư lao Thực Liệu Bản Thảo . Tư thận nhuận phế Bản Thảo Cương Mục . Chuyên bổ thận nhuận phế sinh tân ích khí là thuốc chủ yếu bổ can thận chân âm bất túc là thuốc tốt để ích tinh minh mụ c. Bản Thảo Kinh Sơ Kỷ tử có tác dụng tư bổ can thận sinh tinh huyết minh mục nhuận phế Trung Dược Học . Tư dưỡng Can Thận Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách . Chủ trị Trị xoay xẫm chóng mặt do huyết hư thắt lưng đau di tinh tiểu đường Trung Dược Học . Trị các chứng can thận âm hư âm huyết hư tổn chứng tiêu khát hư lao khái thấu Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược . Liều dùng 8 - 20g. Kiêng kỵ Câu kỷ tử có tính chất nê trệ vì vậy thận trọng đối với những bênh nhân tỳ vị hư yếu tiêu chảy kéo dài Trung Dược Học . Tỳ vị suy nhược tỳ hư thấp trệ tiêu chảy cấm dùng có ngoại tà thực nhiệt cấm dùng Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sá TÌM HIỂU SÂU THÊM VỀ CÂU KỶ .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN