TAILIEUCHUNG - Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5 trang 212 SGK Sinh 8

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5 trang 212 SGK Sinh 8 phần ôn tập và tổng kết sẽ giúp các em học sinh hệ thống lại những kiến thức trọng tâm của bài học và nắm cách giải bài tập hiệu quả. Tài liệu bao gồm những gợi ý giải đáp 5 câu hỏi bài tập trong SGK Sinh 8. Mời các em cùng tham khảo. | Mời các em học sinh cùng xem qua đoạn trích “Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4,5 trang 212 SGK Sinh 8: Ôn tập - Tổng kết” để nắm rõ nội dung của tài liệu hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem lại bài tập "Hướng dẫn giải bài tập ôn tập học kỳ 2 trang 207 SGK Sinh 8".Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 212 Sinh Học lớp 8: Ôn tập – Tổng kếtBài 1: (trang 212 SGK Sinh 8)Cơ thể có những cơ chế sinh lí nào để đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể ?Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:Các tế bào của cơ thể được tắm đẫm trong môi trường trong máu, nước mô) nên mọi thay đổi của môi trường trong có ảnh trực tiếp đến hoạt động sống của tế bào và cũng là của cơ thể. Chẳng hạn, khi nồng độ các chất hòa tan trong máu tăng giảm sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu, hoặc làm nước tràn vào tế bào hoặc rút nước ra khỏi tế bào ; sự thay đổi độ pH của môi trường trong sẽ ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí diễn ra trong tế bào ; sự thay đổi nhiệt độ huyết áp cũng gây rối loạn quá trình chuyển hóa trong tế bào… Nhờ cơ chế điều hòa thần kinh và nội tiết diễn ra thường xuyên nên đã giữ được tính ổn định tương đối của môi trường trong, đảm bảo cho các quá trình sinh lí tiến hành được bình 2: (trang 212 SGK Sinh 8)Cơ thể có thể phản ứng lại những đổi thay của môi trường xung quanh bằng cách nào để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển ? Cho ví dụ minh án và hướng dẫn giải bài 2:Cơ thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển bằng cơ chế phản xạ. Chẳng hạn khi trời nóng, cơ thể phản ứng lại bằng dãn các mao mạch dưới da, tiết mồ hôi để tăng sự thoát nhiệt giữ cho thân nhiệt được bình thường. Ngược lại, khi trời lạnh thì mạch co, da săn lại (sởn gai ốc) để giảm sự thoát nhiệt, đồng thời tăng sinh nhiệt bằng rung cơ (run). (Học sinh có thể lấy nhiều ví dụ khác). Ở người, ngoài các phản xạ tự nhiên (PXKĐK) cần biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ (PXCĐK) như sử dụng quạt máy, máy điều hòa nhiệt, lò .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN