TAILIEUCHUNG - ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA HẸP VAN HAI LÁ (Kỳ 5)

Điện tim: Trục điện tim chuyển phải (dày thất phải).Sóng P cao,rộng hoặc có hai đỉnh(dày hai nhĩ).Có thể có rung nhĩ và loạn nhịp. + Thông tim: - Thông tim phải: nhằm đo áp lực động mạch thể thấy: áp lực tâm thu,tâm trương và trung bình của động mạch phổi đều cao,ngay cả khi nghỉ lực tâm thu của động mạch phổi thường vượt quá giới hạn 60 mmHg trong những thể hẹp nặng và vưà (bình thường nó chỉ khoảng 30 mmHg).Thông tim phải còn gián tiếp cho biết độ tăng áp lực trong buồng. | ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA HẸP VAN HAI LÁ Kỳ 5 Điện tim Trục điện tim chuyển phải dày thất phải .Sóng P cao rộng hoặc có hai đỉnh dày hai nhĩ .Có thể có rung nhĩ và loạn nhịp. Thông tim - Thông tim phải nhằm đo áp lực động mạch thể thấy áp lực tâm thu tâm trương và trung bình của động mạch phổi đều cao ngay cả khi nghỉ lực tâm thu của động mạch phổi thường vượt quá giới hạn 60 mmHg trong những thể hẹp nặng và vưà bình thường nó chỉ khoảng 30 mmHg .Thông tim phải còn gián tiếp cho biết độ tăng áp lực trong buồng nhĩ trái thông qua việc đo áp lực mao mạch phổi bằng một ống thông chẹn vào phía ngoại vi tận cùng của một nhánh động mạch phổi .Bằng thông tim phải có thể tính được diện tích lỗ van hai lá theo công thức của Gorlin nhưng hiện nay Siêu âm tim đã thay thế cho cách tính này. - Thông tim trái đưa ống thông qua động mạch đùi hoặc động mạch cánh tay vào buồng thất pháp này có thể giúp chẩn đoán hẹp van hai lá có kèm theo hở thông qua việc đo chênh áp cuối tâm trương nhĩ thất trái hẹp hở van động mạch chủ hoặc đánh giá mức độ tổn thương chức năng thất trái. Siêu âm siêu âm cho biết những thông tin hết sức quý giá và cần thiết trong chẩn đoán hẹp van hai lá như - Đo diện tích lỗ van và xác định mức độ hẹp. - Mức độ xơ hoá và vôi hoá của lá van cũng như của tổ chức dưới van. - Xác định độ dốc tâm trương EF qua đó đánh giá được mức độ hẹp của van hai lá cũng như tình hình luồng máu chảy từ nhĩ trái xuống thất hẹp van hai lá độ dốc tâm trương bị giảm xuống và có thể bằng không. - Xác định sự di động tương đối của hai lá van hai lá trong hẹp van hai lá hai lá van thường di động song song và cùng chiều. - Xác định đường kính trước sau của nhĩ trái và tỉ lệ giữa đường kính nhĩ trái và đường kính gốc động mạch chủ trong hẹp van hai lá đương kính nhĩ trái cũng như tỉ lệ nhĩ trái gốc động mạch chủ đều tăng lên. - Xác định đường kính thất trái cuối tâm trương trong hẹp van hai lá đường kính cuối tâm trương thất trái nằm trong giới hạn bình .

TỪ KHÓA LIÊN QUAN